Kiến thức thành lập Doanh nghiệp

Các Trường Hợp Bị Cấm Thành Lập Doanh Nghiệp – Mới 2024

Các trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp là nội dung quan trọng mà bất cứ ai đang có ý định thành lập công ty đều phải nắm rõ. Nếu lựa chọn một người thuộc các đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp để mở công ty thì công ty sẽ không có thẩm quyền pháp lý để bắt đầu kinh doanh. Cụ thể theo quy định pháp luật hiện đang có 7 chủ thể bị cấm thành lập doanh nghiệp chính. Hãy cùng Luật An Khang tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây nhé!

>> Xem thêm: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói từ A – Z chỉ 999k

Các trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp là gì?

Để được thành lập doanh nghiệp thì chủ thể là cá nhân cần phải đáp ứng 2 điều kiện chính. Đó là đạt đủ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Tuy nhiên vẫn có các trường hợp đặc biệt mà cá nhân đáp ứng hai điều kiện trên vẫn không được thành lập doanh nghiệp. Đó gọi là các trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định pháp luật. Vậy những ai không được thành lập doanh nghiệp? Cụ thể, những đối tượng không được thành lập doanh nghiệp đang được chia thành 7 nhóm sau:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định
  • Các cá nhân hoạt động trong quân đội theo quy định
  • Cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong cơ quan nhà nước
  • Cá nhân không đủ năng lực hành vi dân sự, người chưa thành niên
  • Cá nhân đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt của cơ quan chức năng
  • Chủ thể là tổ chức bị cấm kinh doanh

>> Xem thêm: Thành Lập Công Ty Cần Những Gì? 7 Vấn Đề Pháp Lý Quan Trọng

các trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp
Các trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định mới

Cụ thể về các đối tượng, các trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp sẽ được Luật An Khang trình bày chi tiết dưới đây:

Căn cứ pháp lý quy định các trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp

Trước khi tìm hiểu chi tiết về các đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp, hãy cùng xem xét căn cứ pháp lý của nó. Căn cứ pháp lý là cơ sở pháp lý quan trọng để bạn có thể thực hiện tra cứu rõ ràng và chi tiết hơn.

Theo đó, các trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp được quy định rõ ràng trong Luật Doanh Nghiệp 2020. Cụ thể là Khoản 2, Điều 17, Luật doanh nghiệp 2020 có quy định chi tiết về các vấn đề trên. Đây cũng là căn cứ pháp lý căn bản nhất.

Ngoài ra, để xác định chính xác chủ thể nào không được thành lập doanh nghiệp thì bạn cũng cần tra cứu thêm các văn bản pháp luật sau:

  • Điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật Doanh nghiệp 2020
  • Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức
  • Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng

>> Xem thêm: Luật Sư Giải Đáp: Doanh Nghiệp Mới Thành Lập Cần Làm Gì?

Chi tiết về các trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp

Như đã nói ở trên, thông tin về những đối tượng không được thành lập doanh nghiệp được quy định cụ thể tại Luật Doanh Nghiệp 2002. Đối chiếu theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 thì ta có các trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp cụ thể bao gồm:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức theo Luật Viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

các trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp
Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước không được phép thành lập doanh nghiệp

Giải đáp câu hỏi thường gặp về thành lập doanh nghiệp

Thông tin trên đây Luật An Khang đã giúp bạn giải đáp thắc mắc về các trường hợp cấm thành lập doanh nghiệp. Tuy nhiên chúng tôi hiểu rằng khách hàng vẫn có các thắc mắc liên quan đến vấn đề trên. Phần tiếp theo đây, Luật An Khang xin giải đáp những câu hỏi thường gặp của khách hàng về các trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp:

Khi đăng ký thành lập công ty cần cung cấp thông tin gì?

Nếu bạn không thuộc nhóm chủ thể không được thành lập doanh nghiệp thì có thể thực hiện đăng ký thành lập công ty mới. Khi đó, bạn cần cung cấp cho cơ quan chức năng các loại giấy tờ sau:

  • Đơn đăng ký thành lập doanh nghiệp;
  • Dự thảo điều lệ công ty;
  • Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ không phải người đại diện pháp luật;
  • Danh sách cổ đông hoặc danh sách thành viên đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên;
  • Bản sao Giấy chứng thực cá nhân (CMND/CCCD hoặc hộ chiếu).

>> Xem thêm: Các Loại Thuế Phải Nộp Khi Thành Lập Doanh Nghiệp Năm 2024

Người không có hộ khẩu thường trú tại địa phương có nằm trong các trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp không?

Trong các quy định hiện hành không có điều khoản cấm người không có hộ khẩu thường trú tại địa phương thành lập doanh nghiệp. Vậy nên chủ doanh nghiệp có thể thực hiện thành lập công ty mới ở bất cứ đâu bạn cảm thấy phù hợp. Nơi thành lập doanh nghiệp không cần phải là địa phương nơi chủ doanh nghiệp có hộ khẩu thường trú.

các trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp
Bạn có thể thành lập doanh nghiệp ở bất cứ đâu mà không cần có hộ khẩu thường trú tại đó

Viên chức có nằm trong các trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp hay không?

Trong quy định về chủ thể nào không được thành lập doanh nghiệp có nội dung về các viên chức, cán bộ. Theo đó, cá nhân là viên chức nhà nước sẽ không thể thành lập doanh nghiệp.

Tuy nhiên, dù nằm trong nhóm các trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp nhưng viên chức vẫn có thể thực hiện các vai trò khác trong doanh nghiệp. Đó là vai trò trở thành người góp vốn cho doanh nghiệp. Tuy vậy, nhưng viên chức vẫn không được tham gia quản lý, điều hành công ty trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

Toàn bộ các thông tin trên đây là phần giải đáp cho câu hỏi các trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp mà Luật An Khang muốn gửi tới các bạn. Hiện nay quyền thành lập doanh nghiệp, mở công ty riêng là quyền tự do của mọi chủ thể là cá nhân, tổ chức. Tuy nhiên vẫn có một số trường hợp nhất định không được pháp mở công ty. Bạn cần chú ý theo dõi và đối chiếu để có quyết định phù hợp.

5/5 - (100 votes)

Lê Khắc Dũng

Lê Khắc Dũng là thạc sĩ Luật Hà Nội với hơn 10+ năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Pháp lý Doanh nghiệp. Sứ mệnh của tôi và Luật An Khang là đồng hành cùng Doanh nghiệp Việt trong mọi vấn đề Pháp lý

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *