Dịch vụ kế toán thuế

So sánh mức giảm trừ gia cảnh trước và sau: Những thay đổi quan trọng bạn cần biết

Gần đây, nhiều người nộp thuế TNCN đang quan tâm đến vấn đề giảm trừ gia cảnh trước và sau thuế. Vậy giảm trừ gia cảnh năm 2024 bao gồm những gì? Các giai đoạn giảm trừ gia cảnh cho bản thân như thế nào? Cùng Luật An Khang tìm hiểu qua nội dung bài viết ngắn dưới đây.

Giảm trừ gia cảnh là gì?

Theo Điều 19, Luật thuế TNCN năm 2017, sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật thuế TNCN sửa đổi 2012. Bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 6 Luật sửa đổi các Luật thuế 2014 và mức giảm trừ gia cảnh được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14. Quy định cụ thể về giảm trừ gia cảnh như sau:

Giảm trừ gia cảnh là gì?
Giảm trừ gia cảnh là gì?

Giảm trừ gia cảnh

  1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây:
  2. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
  3. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
  4. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế.
  5. Người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
  6. a) Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao động;
  7. b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Chính phủ quy định mức thu nhập, kê khai để xác định người phụ thuộc được tính giảm trừ gia cảnh.”

 Như vậy, giảm trừ gia cảnh là số tiền sẽ được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của người nộp thuế.

Tầm quan trọng của việc hiểu rõ quy định về giảm trừ gia cảnh

Việc hiểu rõ quy định về giảm trừ gia cảnh đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với người nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) bởi:

Ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế TNCN phải nộp

Tầm quan trọng của việc hiểu rõ quy định về giảm trừ gia cảnh
Tầm quan trọng của việc hiểu rõ quy định về giảm trừ gia cảnh

Giảm trừ gia cảnh là khoản tiền được trừ trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của người nộp thuế, giúp giảm số tiền thuế TNCN cần nộp. Do đó, việc nắm rõ quy định về giảm trừ gia cảnh sẽ giúp người nộp thuế tính toán chính xác số tiền thuế TNCN cần nộp và tránh lãng phí quyền lợi chính đáng của bản thân.

Giúp người nộp thuế tận dụng tối đa quyền lợi của mình

Quy định giảm trừ gia cảnh thể hiện chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với những người có gánh nặng về gia đình. Việc hiểu rõ quy định này sẽ giúp người nộp thuế tận dụng tối đa những ưu đãi về giảm trừ gia cảnh. Đồng thời, giảm bớt gánh nặng thuế và tăng thu nhập cho bản thân.

Tránh những sai sót trong quá trình kê khai thuế

Việc kê khai sai sót về giảm trừ gia cảnh có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như phạt tiền, truy thu thuế,… Do đó, việc hiểu rõ quy định về giảm trừ gia cảnh sẽ giúp người nộp thuế kê khai thuế chính xác, tránh mắc sai sót. Từ đó, có thể bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bản thân. 

Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế toàn quốc, chuyên nghiệp

Các giai đoạn thay đổi mức giảm trừ gia cảnh

Để giúp bạn có thể tự so sánh được mức giảm gia cảnh trước và sau, dưới đây là các giai đoạn thay đổi mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN. 

Giai đoạn năm 2007

Theo Luật thuế TNCN năm 2007 có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2009 quy định cụ thể về mức giảm trừ như sau:

  • Đối tượng nộp thuế: 04 triệu đồng/tháng (48 triệu đồng/năm).
  • Còn đối với mỗi người phụ thuộc: 1,6 triệu đồng/tháng.

Giai đoạn năm 2012

Có hiệu lực từ ngày mùng 1 tháng 7 năm 2013 tăng mức giảm trừ gia cảnh, cụ thể như sau:

  • Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế là 09 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm).
  • Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc của người nộp thuế là 3,6 triệu đồng/tháng.

Từ năm 2020 đến nay

Mức giảm trừ gia cảnh được áp dụng tại Điều 1 Nghị Quyết 954/2020/UBTVQH14. 

  • Mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế hiện nay là 11 triệu đồng/ tháng tương đương với 132 triệu đồng/ năm.
  • Còn mức giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc của người nộp thuế là 4.4 triệu đồng / tháng.

Phân tích sự thay đổi và tác động

Dưới đây là bảng phân thích sự thay đổi của giảm trừ gia cảnh thay đổi theo từng giai đoạn

Giai đoạn Mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Trước 01/07/2020 9 triệu đồng/tháng 3,6 triệu đồng/tháng
Từ 01/07/2020 đến 31/12/2022 11 triệu đồng/tháng 4,4 triệu đồng/tháng
Từ 01/01/2023 132 triệu đồng/năm 52,8 triệu đồng/năm (4,4 triệu đồng/tháng)

Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi

Sự thay đổi mức giảm trừ gia cảnh trong thuế thu nhập cá nhân được thực hiện dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm:

Phân tích sự thay đổi và tác động
Phân tích sự thay đổi và tác động
  • Việc điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh thể hiện chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với người có gánh nặng về gia đình. Từ đó, góp phần giảm bớt gánh nặng thuế, tăng thu nhập cho người dân.
  • Hơn nữa, mức sống và chi phí sinh hoạt ngày càng tăng cao, việc điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh giúp bù đắp cho sự gia tăng này. Đảm bảo người dân có mức sống tối thiểu.
  • Mặt khác, mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh phù hợp với mức độ phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, đảm bảo công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.

Xem thêm: Phương pháp kiểm kê hóa đơn: Hướng dẫn chi tiết và những lưu ý quan trọng năm 2024

Đánh giá tác động của sự thay đổi đến người nộp thuế

Sự thay đổi mức giảm trừ gia cảnh có tác động tích cực và tiêu cực đến người nộp thuế như sau:

Tác động tích cực

  • Mức giảm trừ gia cảnh cao hơn giúp người nộp thuế tiết kiệm được một khoản tiền thuế đáng kể, tăng thu nhập cho bản thân và gia đình.
  • Đồng thời, việc giảm trừ gia cảnh còn hỗ trợ người có gánh nặng về gia đình. Đặc biệt với những người có nhiều con nhỏ, người nuôi dưỡng cha mẹ già yếu, người khuyết tật,… giúp họ có điều kiện sống tốt hơn.
  • Mức giảm trừ gia cảnh cao hơn góp phần kích thích tỷ lệ sinh, giảm thiểu tình trạng già hóa dân số.

Tác động tiêu cực

Việc tăng mức giảm trừ gia cảnh có thể dẫn đến một số tác động tiêu cực như: 

  • Giảm nguồn thu ngân sách Nhà nước dành cho các hoạt động đầu tư phát triển, an sinh xã hội,…
  • Gây mất cân bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
  • Tăng nguy cơ gian lận thuế.

Nhìn chung, việc điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh trong thuế TNCN là một chính sách có nhiều lợi ích cho người dân. Tuy nhiên, cần có những giải pháp quản lý hiệu quả để đảm bảo việc áp dụng chính sách này đúng, đủ và công bằng.

Các trường hợp đặc biệt

Ngoài những trường hợp giảm trừ gia cảnh thông thường, quy định về giảm trừ gia cảnh trong thuế TNCN còn có một số trường hợp đặc biệt sau:

Các trường hợp đặc biệt
Các trường hợp đặc biệt

Giảm trừ gia cảnh cho người khuyết tật

  • Người khuyết tật nặng: Được hưởng mức giảm trừ gia cảnh gấp 2 lần mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế (132 triệu đồng/năm x 2 = 264 triệu đồng/năm).
  • Người khuyết tật: Được hưởng mức giảm trừ gia cảnh gấp 1,5 lần mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế (132 triệu đồng/năm x 1,5 = 198 triệu đồng/năm).

Tuy nhiên, cần phải đáp ứng được một số điều kiện như: Có giấy tờ do cơ quan y tế có thẩm quyền xác định mức độ khuyết tật. Và  không thuộc trường hợp người phụ thuộc được hưởng mức giảm trừ gia cảnh theo quy định chung.

Giảm trừ gia cảnh cho người cao tuổi

  • Người từ 80 tuổi trở lên: Được hưởng mức giảm trừ gia cảnh gấp 1,5 lần mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế (132 triệu đồng/năm x 1,5 = 198 triệu đồng/năm).
  • Người từ 70 đến dưới 80 tuổi: Được hưởng mức giảm trừ gia cảnh gấp 1,2 lần mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế (132 triệu đồng/năm x 1,2 = 158,4 triệu đồng/năm).

Để nhận giảm trừ gia cảnh cho người cao tuổi, cần có giấy khai sinh hoặc CCCD chứng minh tuổi tác. Đồng thời, không thuộc trường hợp người phụ thuộc được hưởng mức giảm trừ gia cảnh theo quy định chung.

Giảm trừ gia cảnh cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

  • Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có vợ/chồng và con (nuôi con chung) cư trú tại Việt Nam: Được hưởng mức giảm trừ gia cảnh tương tự như người Việt Nam.
  • Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có vợ/chồng hoặc con (nuôi con chung) cư trú tại Việt Nam: Được hưởng mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế theo quy định chung.

Xem thêm: Dịch vụ báo cáo tài chính chuyên nghiệp: Chìa khóa minh bạch và tuân thủ cho doanh nghiệp bạn

Cách tính thuế TNCN sau khi giảm trừ gia cảnh

Công thức tính thuế TNCN sau khi giảm trừ gia cảnh được tính như sau:

Thuế TNCN phải nộp = (Thu nhập chịu thuế x Thuế suất) – Khoản miễn thuế

Trong đó:

  • Thu nhập chịu thuế: Là tổng thu nhập sau khi trừ đi các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định.
  • Thuế suất: Là mức thuế áp dụng cho từng phần thu nhập chịu thuế, được quy định theo bảng thuế suất thuế thu nhập cá nhân.
  • Khoản miễn thuế: Là khoản tiền được trừ trực tiếp vào thu nhập chịu thuế, bao gồm:
  • Mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế.
  • Mức giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
  • Các khoản miễn thuế khác theo quy định.

Trên đây là những thông tin cơ bản về giảm trừ gia cảnh trước và sau, cũng như những thay đổi quan trọng bạn cần biết về giảm trừ gia cảnh mới nhất hiện nay. Nếu bạn cần tư vấn chi tiết hơn, vui lòng liên hệ đến hotline 076.9063686 để Luật An Khang hỗ trợ bạn nhé.

5/5 - (100 votes)

Lê Khắc Dũng

Lê Khắc Dũng là thạc sĩ Luật Hà Nội với hơn 10+ năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Pháp lý Doanh nghiệp. Sứ mệnh của tôi và Luật An Khang là đồng hành cùng Doanh nghiệp Việt trong mọi vấn đề Pháp lý

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *