Thành Lập Doanh NghiệpDịch vụ kế toán thuếKiến thức

Mã số thuế (MST) và Thủ tục chấm dứt hiệu lực MST mới nhất 2024

Mã số thuế (MST) là một công cụ quan trọng trong hệ thống quản lý thuế, giúp cơ quan thuế kiểm soát và quản lý người nộp thuế hiệu quả. Hiểu rõ về MST và thủ tục chấm dứt hiệu lực của MST là cần thiết để đảm bảo tuân thủ pháp luật. Hãy cùng tìm hiểu với Luật An Khang nhé!

Giới thiệu về Mã số thuế (MST):

Mã số thuế là một dãy số gồm 10 chữ số hoặc 13 chữ số và ký tự khác do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế (theo Khoản 5 Điều 3 Luật quản lý thuế 2019)

Mã số thuế giúp cơ quan thuế theo dõi và quản lý việc nộp thuế của cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp, và tổ chức một cách chính xác và hiệu quả. Nó cũng giúp đảm bảo tính minh bạch trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, ngăn chặn tình trạng trốn thuế và gian lận thuế.

Các loại mã số thuế

  • Mã số thuế cá nhân: Dành cho người nộp thuế là cá nhân.
  • Mã số thuế hộ kinh doanh: Dành cho các hộ kinh doanh cá thể.
  • Mã số thuế doanh nghiệp: Dành cho các doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp.
  • Mã số thuế tổ chức: Dành cho các tổ chức có hoạt động kinh doanh nhưng không phải là doanh nghiệp.

Các trường hợp chấm dứt hiệu lực MST 

Tại khoản 1, 2 Điều 39 Luật quản lý thuế 2019 quy định những trường hợp người nộp thuế được chấm dứt hiệu lực mã số thuế, bao gồm:

  • Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  • Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản;
  • Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất.
  • Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  • Chấm dứt hoạt động kinh doanh, không còn phát sinh nghĩa vụ thuế đối với tổ chức không kinh doanh;
  • Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép tương đương;
  • Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;
  • Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;
  • Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
  • Nhà thầu nước ngoài khi kết thúc hợp đồng;
  • Nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí khi kết thúc hợp đồng hoặc chuyển nhượng toàn bộ quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí.

(Xem thêm: 04 Nguyên nhân Doanh nghiệp bị khóa mã số thuế)

Mẫu văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực MST (Mẫu 24/ĐK-TCT)

Hướng dẫn chi tiết cách điền từng mục thông tin

Dưới đây là cách điền mẫu 24/ĐK-TCT văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế và một số lưu ý:

  • Người nộp thuế ghi họ tên theo tên đã đăng ký thuế
  • Mã số thuế cần đóng
  • Địa chỉ kinh doanh ghi theo địa chỉ kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã đăng ký thuế.
  • Nêu lý do chấm dứt hiệu lực mã số thuế: Người nộp thuế ghi đúng lý do đóng mã số thuế cá nhân. Ví dụ: Trùng mã số thuế hoặc Không có nhu cầu sử dụng mã số thuế cá nhân/ Mã số thuế bị tổ chức khác đăng ký khi không có sự đồng ý…
  • Hồ sơ đính kèm: Căn cước công dân bản photo

Giải thích ý nghĩa của từng mục thông tin

  • Tên người nộp thuế: Giúp xác định rõ đối tượng nộp thuế.
  • Mã số thuế: Xác định mã số thuế cần chấm dứt hiệu lực.
  • Địa chỉ: Cung cấp thông tin liên hệ chính xác.
  • Lý do chấm dứt: Giúp cơ quan thuế hiểu rõ tình trạng và lý do chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Hướng dẫn thủ tục chấm dứt hiệu lực MST theo từng đối tượng:

(Xem thêm: Thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế)

Hộ kinh doanh:

Hồ sơ chấm dứt mã số thuế

Trường hợp chưa đăng ký tài khoản giao dịch điện tử và chưa có chữ ký số thì người nộp thuế thực hiện thủ tục trực tiếp tại cơ quan thuế.

Căn cứ tại Điều 14 Thông tư 105/2020/TT-BTC quy định về hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế là:

(1) Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT Thông tư 105/2020/TT-BTC theo quy định tại Điều 38, Điều 39 Luật quản lý thuế 2019

(2) Các giấy tờ khác (nếu có): Đối với hộ kinh doanh; cá nhân kinh doanh; địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại điểm i Khoản 2 Điều 4 Thông tư 105/2020/TT-BTC, hồ sơ là: Bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nếu có).

Quy trình thực hiện:

Căn cứ tại khoản 6 Điều 39, khoản 3 Điều 41 Luật quản lý thuế 2019 quy định về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trách nhiệm xử lý hồ sơ đăng ký thuế như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp cho cơ quan thuế

Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng.

Bước 2: Cơ quan thuế xử lý hồ sơ đăng ký thuế theo quy định

  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì thông báo về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký thuế chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
  • Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì thông báo cho người nộp thuế chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Bước 3: Nhận kết quả

Cơ quan thuế ra quyết định chấm dứt hiệu lực mã số thuế và thông báo cho người nộp thuế. 

Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng.

Lưu ý quan trọng

  • Đảm bảo thông tin trong hồ sơ chính xác và đầy đủ.
  • Giữ lại biên nhận nộp hồ sơ.
  • Theo dõi quá trình xử lý hồ sơ tại cơ quan thuế.

Doanh nghiệp:

Hồ sơ cần chuẩn bị

Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh bao gồm:

  • Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT;
  • Các giấy tờ khác như sau:
  • Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất là một trong các giấy tờ sau: Bản sao quyết định chia, bản sao hợp đồng hợp nhất, bản sao hợp đồng sáp nhập.
  • Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp và hợp tác xã là một trong các giấy tờ sau: Bản sao quyết định hoặc thông báo của doanh nghiệp, hợp tác xã về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Quy trình thực hiện

Căn cứ tại khoản 6 Điều 39, khoản 3 Điều 41 Luật quản lý thuế 2019 quy định về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trách nhiệm xử lý hồ sơ đăng ký thuế như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp cho cơ quan thuế

Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng.

Bước 2: Cơ quan thuế xử lý hồ sơ đăng ký thuế theo quy định

  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì thông báo về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký thuế chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
  • Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì thông báo cho người nộp thuế chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Bước 3: Nhận kết quả

Cơ quan thuế ra quyết định chấm dứt hiệu lực mã số thuế và thông báo cho người nộp thuế. 

Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng.

Lưu ý quan trọng:

  • Đảm bảo quyết định giải thể hoặc phá sản được xác nhận hợp pháp.
  • Theo dõi tiến trình xử lý hồ sơ.

Kết luận

Chấm dứt hiệu lực mã số thuế là một thủ tục quan trọng và cần thiết trong quá trình quản lý thuế. Việc thực hiện đúng quy trình và chuẩn bị hồ sơ đầy đủ sẽ giúp quá trình này diễn ra thuận lợi và nhanh chóng. Để biết thêm thông tin chi tiết hơn liên quan đến mã số thuế, hãy liên lạc trực tiếp với Luật An Khang qua Hotline trên Website nhé!

5/5 - (100 votes)

Lê Khắc Dũng

Lê Khắc Dũng là thạc sĩ Luật Hà Nội với hơn 10+ năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Pháp lý Doanh nghiệp. Sứ mệnh của tôi và Luật An Khang là đồng hành cùng Doanh nghiệp Việt trong mọi vấn đề Pháp lý

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *