Kiến thức thành lập Doanh nghiệp

Ưu và nhược điểm về 5 loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam

Theo Luật Doanh nghiệp 2020 quy định có 5 loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam là: công ty cổ phần, công ty TNHH 1 thành viên, công ty TNHH 2 thành viên, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân. Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có quy định riêng, ưu nhược điểm riêng. Tuỳ thuộc vào nhu cầu, khả năng cá nhân, tổ chức mà chọn loại hình phù hợp. Nếu bạn đang tìm hiểu về các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam thì bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin cũng như ưu điểm và nhược điểm mỗi loại.

Công ty cổ phần

Công ty cổ phần có vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau và hoạt động độc lập. Để hoạt động cần có Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc). Số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế số lượng tối đa. Trong trường hợp công ty cổ phần có trên 11 cổ đông, cần có Ban kiểm soát.

Ưu điểm

  • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn với nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi góp vốn, giảm thiểu mức độ rủi ro
  • Có khả năng huy động vốn cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng, mở cửa cho nhà đầu tư từ nhiều nguồn vốn
  • Không bị hạn chế về số lượng cổ đông và có khả năng huy động vốn quy mô toàn cầu, tạo điều kiện mở rộng kinh doanh
  • Cổ đông tự do chuyển nhượng, mua bán và thừa kế cổ phần thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán
  • Quy mô hoạt động lớn và khả năng mở rộng kinh doanh trong nhiều lĩnh vực ngành nghề khác nhau
  • Có tính độc lập giữa quản lý và sở hữu, từ đó đạt hiệu quả cao trong hoạt động
  • Lợi ích từ cỏ đông góp vốn tại các vị trí quản lý có thể được tính vào chi phí hoạt động của công ty, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
  • Quyết định kinh doanh được thông qua việc thu thập các ý kiến của các cổ đông, tạo ra sự minh bạch trong quản lý và điều hành doanh nghiệp

Nhược điểm

  • Việc quản lý và điều hành công ty phức tạp do số lượng cổ đông lớn, có thể họ không quen biết nhau và phân hoá thành các nhóm cổ đông có lợi ích đối kháng
  • Rủi ro trong bảo mật thông tin tài chính và tình hình kinh doanh do doanh nghiệp phải công khai và báo cáo với các cổ đông
  • Trong lĩnh vực tài chính và kế toán thì việc quản lý và điều hành công ty rất phức tạp

Công ty TNHH MTV (một thành viên)

Công ty TNHH 1 thành viên là hình thức doanh nghiệp được sở hữu bởi một tổ chức hoặc một cá nhân (được gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Ưu điểm

  • Chủ sở hữu có quyền lựa chọn và quyết định về mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty. Vì vậy việc điều hành sẽ đơn giản và không cần tham khảo ý kiến từ các bên liên quan
  • Công ty TNHH MTV được coi là một chủ thể pháp lý, độc lập và có tư cách pháp nhân. Đảm bảo sự ổn định pháp lý và không bị ảnh hưởng bởi các thay đổi về thành viên
  • Chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm giới hạn trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Giúp thảm thiểu rủi ro cho chủ sở hữu trong quá trình kinh doanh
  • Có cơ cấu tổ chức chặt chẽvới các chức danh bao gồm: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty do tổ chức làm chủ sở hữu, có thể tổ chức theo mô hình Hội đồng thành viên sẽ giúp quản lý công ty hiệu quả hơn
  • Chủ sở hữu có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty
  • Có thể tăng vốn điều lệ bằng cách góp thêm vốn của chủ sở hữu hoặc huy động vốn đầu tư từ cá nhân và tổ chức khác

Nhược điểm

  • Hệ thống pháp luật điều chỉnh ó sự nghiêm ngặt hơn so với DNTN
  • Bị hạn chế trong việc huy động vốn do không được phép phát hành cổ phiếu
  • Trong trường hợp có nhu cầu huy động thêm vốn từ cá nhân hoặc tổ chức khác thì phải thực hiện thủ tục chuyển đổi sang loại hình công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần

Công ty TNHH 2TV trở lên (hai thành viên)

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có từ 02 đến 50 thành viên bao gồm cả tổ chức và cá nhân. Mỗi thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn mà họ đã góp vào doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty sẽ phải thực hiện việc đăng ký thay đổi vốn điều lệ để điều chỉnh tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên. Việc điều chỉnh này phải được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng mà thành viên phải góp đủ phần vốn góp theo quy định.

Ưu điểm

  • Được công nhận là một chủ thể pháp lý độc lập và có tư cách pháp nhân. Việc này giúp doanh nghiệp đảm bảo sự ổn định pháp lý và không bị ảnh hưởng bởi các thay đổi về thành viên
  • Thành viên trong công ty chỉ chịu trách nhiệm giới hạn trong phạm vi số vốn đã góp giúp giảm thiểu rủi ro cho thành viên trong quá trình kinh doanh và bảo vệ tài sản của họ
  • Có nhiều thành viên hơn nên có khả năng huy động vốn lớn hơn. Giúp mang lại lợi thế tài chính và tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển và mở rộng quy mô
  • Có nhiều thành viên có trình độ và kiến thức khác nhau, hỗ trợ cho nhau trong quản lý và vận hành doanh nghiệp
  • Có thể tăng vốn điều lệ bằng cách tăng thêm vốn góp, theo khoản 1 Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2020 về việc tiếp nhận vốn góp từ thành viên hiện tại hoặc thành viên mới. Hoặc theo khoản 4 Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020 về phát hành trái phiếu

Nhược điểm

  • Số lượng thành viên bị hạn chế từ 02 đến 50 thành viên
  • Việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ phải thông báo với cơ quan Đăng ký kinh doanh, tạo ra thủ tục phức tạp và tốn thời gian.
  • Phải tuân thủ các quy định quản lý chặt chẽ hơn về cơ cấu tổ chức và hoạt động so với doanh nghiệp có quy mô nhỏ hơn
  • Không được phát hành cổ phần có thể hạn chế khả năng huy động vốn của doanh nghiệp

Công ty hợp danh

Công ty hợp danh là một hình thức kinh doanh mà theo quy định tại khoản 1 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020, yêu cầu ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung và kinh doanh dưới một tên chung. Ngoài các thành viên hợp danh, công ty cũng có thể có thêm thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân về các nghĩa vụ của công ty, trong khi thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã cam kết góp.

Ưu điểm

  • Là kết hợp uy tín cá nhân của nhiều người, tạo nên sự tin cậy từ phía các bạn hàng và đối tác kinh doanh. Điều này đến từ chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh
  • Việc quản lý và điều hành công ty không quá phức tạp do số lượng thành viên ít và những thành viên có uy tín và tín nhiệm với nhau
  • Thành viên hợp danh đều là những cá nhân có trình độ chuyên môn cao uy tín nghề nghiệp, tạo sự tin tưởng cho đối tác
  • Thuận lợi hơn trong việc vay vốn và hoãn nợ từ ngân hàng bởi chế độ chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh
  • Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ và dễ quản lý phù hợp cho các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ
  • Theo khoản 2 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020: Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân nên được công nhận là một chủ thể quản lý và tham gia các quan hệ một cách độc lập. Giúp mang lại sự ổn định đời sống pháp luật cho doanh nghiệp vì pháp nhân không bị ảnh hưởng bởi những thay đổi bất ngờ liên quan đến thành viên và hoạt động pháp nhân kéo dài mà không bị ảnh hưởng bởi các biến cố xảy ra với thành viên

Nhược điểm

  • Theo khoản 2 Điều 181 Luật Doanh nghiệp 2020: Vì chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro giữa các thành viên là rất cao, gây khó khăn và tác động tiêu cực đến tài sản cá nhân của các thành viên
  • Theo khoản 1 Điều 184 Luật Doanh nghiệp 2020: Các thành viên hợp danh đồng thời là người đại diện theo pháp luật và tham gia vào hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty. Nếu không thống nhất ý kiến và quyết định, sẽ gây khó khăn cho quá trình hoạt động kinh doanh và quản lý công ty
  • Theo khoản 3 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020: Công ty hợp danh không được phép phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Vì vậy giới hạn khả năng huy động vốn của công ty. Điều này đồng nghĩa với việc các thành viên phải đóng góp thêm tài sản cá nhân hoặc tìm kiếm thêm thành viên mới để tăng vốn
  • Theo khoản 1 Điều 180 Luật Doanh nghiệp 2020: Thành viên hợp danh không được phép sở hữu doanh nghiệp tư nhân và không thể là thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác trừ khi có sự đồng ý của các thành viên hợp danh khác
  • Theo khoản 5 Điều 185 Luật Doanh nghiệp 2020: Khi thành viên hợp danh rút khỏi công ty họ vẫn phải chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ của công ty phát sinh trước ngày rút khỏi trong thời hạn 2 năm
  • Mặc dù công ty hợp danh có tư cách pháp nhân, công ty không có sự phân biệt rõ ràng giữa tài sản công ty và tài sản cá nhân của thành viên. Do đó, mặc dù là một pháp nhân, công ty hợp danh không độc lập trong việc chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty

Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là hình thức doanh nghiệp mà 1 cá nhân là chủ sở hữu và chịu trách nhiệm tài chính cho mọi hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân đóng vai trò là đại diện theo quy định của pháp luật cho doanh nghiệp.
Chủ doanh nghiệp tự mình hoặc thuê người khác để quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh. Trong trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp, chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm đối với tất cả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Ưu điểm

  • Chủ sở hữu có toàn quyền quyết định về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
  • Theo quy định tại Điều 189 Luật Doanh nghiệp 2020: Vốn của doanh nghiệp có thể được chủ sở hữu tự đăng ký và không yêu cầu thực hiện các thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp
  • Do chế độ chịu trách nhiệm vô hạn của DNTN, khách hàng và các đối tác có thể dễ dàng tin tưởng hơn vì giảm thiểu rủi ro khi hợp tác
  • DNTN ít phải tuân thủ các ràng buộc pháp luật chặt chẽ hơn và có khả năng kiểm soát rủi ro tốt hơn bởi vì chỉ có một người đại diện pháp luật cho doanh nghiệp

Nhược điểm

  • Vì chỉ có một cá nhân làm chủ, DNTN gặp khó khăn trong việc đáp ứng nhanh chóng nhu cầu vốn lớn để kinh doanh. Hơn nữa, việc chỉ có một người duy nhất có thể dẫn đến việc đưa ra quyết định một chiều và thiếu tính khách quan
  • Theo quy định tại Khoản 2 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020: DNTN không được phép phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
  • Theo quy định tại Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020: Chủ sở hữu DNTN không thể đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh hoặc chủ sở hữu của một DNTN khác
  • DNTN không có tư cách pháp nhân, vì vậy không được phép thực hiện một số giao dịch theo quy định của pháp luật
  • Chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với tất cả hoạt động kinh doanh của DNTN
  • Chủ sở hữu chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình. Điều này có nghĩa là nếu tài sản của công ty không đủ để thanh toán các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác, chủ sở hữu sẽ phải sử dụng tài sản cá nhân của mình để giải quyết các khoản nợ này, ngay cả khi công ty đã tuyên bố phá sản
5/5 - (100 votes)

Lê Khắc Dũng

Lê Khắc Dũng là thạc sĩ Luật Hà Nội với hơn 10+ năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Pháp lý Doanh nghiệp. Sứ mệnh của tôi và Luật An Khang là đồng hành cùng Doanh nghiệp Việt trong mọi vấn đề Pháp lý

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *