Dịch vụ kế toán thuế

Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì? Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế TTĐB 2024

Hiện nay trong số các thuế mà doanh nghiệp phải nộp có thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) giường như có phần đặc biệt hơn các loại thuế khác. Về bản chất thì đây cũng là một loại thuế gián thu nhưng thuế TTĐB chỉ đánh vào một số hàng hóa nhất định. Vậy thuế TTĐB là gì? Những loại hàng hóa nào phải nộp loại thuế này? Cách tính thuế ra sao? Cùng Luật và Kế toán An Khang tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây để hiểu hơn về thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?

Giới thiệu về Thuế Tiêu thụ Đặc biệt (TTĐB)

Như đã chia sẻ ở trên, thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu. Nhưng nó chỉ đánh vào một số loại hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ. 

Giới thiệu về Thuế Tiêu thụ Đặc biệt (TTĐB)
Giới thiệu về Thuế Tiêu thụ Đặc biệt (TTĐB)

Với mục đích là điều tiết việc sản xuất, nhập khẩu, tiêu dùng xã hội. Đồng thời, điều tiết thu nhập của người tiêu dùng, cũng như góp phần tăng thu nguồn thu cho Ngân sách Nhà Nước, tăng cường quản lý sản xuất kinh doanh với những hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.

Thông thường, thuế TTĐB do các cơ sở trực tiếp sản xuất ra hàng hóa đó nộp. Nhưng người chịu thuế là người tiêu dùng bởi nó được cộng vào giá bán.

Đối tượng chịu thuế và các trường hợp miễn, giảm thuế

Theo Điều 2 Luật thuế tiêu thụ đặc biệtKhoản 2 Nghị Định 108/2015/NNĐ-CP. Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm:

Các loại hàng hóa chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt

“- Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm;

– Rượu;

– Bia;

– Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;

– Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;

– Tàu bay, du thuyền (sử dụng cho mục đích dân dụng).

–  Xăng các loại;

– Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;

– Bài lá;

– Vàng mã, hàng mã (không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em, đồ dùng dạy học).”

Đối tượng chịu thuế và các trường hợp miễn, giảm thuế
Đối tượng chịu thuế và các trường hợp miễn, giảm thuế

Theo đó, hàng hóa chịu thuế đặc biệt là thuốc lá, rượu bia, xe ô tô dưới 24 chỗ, xăng các loại, điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000BTU. Lưu ý: Các sản phẩm hàng hóa đã hoàn chỉnh, không tính những bộ phận linh kiện để lắp ráp các loại hàng hóa này. 

Xem thêm: Hoàn thuế GTGT: Hướng dẫn chi tiết, đơn giản, chính xác nhất 2024

Dịch vụ chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt

“- Kinh doanh vũ trường;

– Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);

– Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;

– Kinh doanh đặt cược (bao gồm: Đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật);

– Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;

– Kinh doanh xổ số.”

Như vậy, những loại hình dịch vụ như: Massage, karaoke, casino, trò chơi điện tử, đặt cươc thể thao, giải trí, kinh doanh golf, kinh doanh xổ số… đều phải chịu thuế TTĐB.

Các trường hợp được miễn thuế TTĐB

Theo Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, hàng hóa quy định tại Khoản 1, Điều 2 không phụ thuộc diện chịu thuế tiêu thị đặc biệt. Nếu:

“1. Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu;

  1. Hàng hóa nhập khẩu bao gồm:
  2. a) Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ;
  3. b) Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ;
  4. c) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
  5. d) Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo quy định của pháp luật;
  6. Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch;
  7. Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông;
  8. Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ.”

Theo đó, những hàng hóa dịch vụ như: hàng hóa do cơ sở trực tiếp sản xuất, hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa vận chuyển quá cảnh, xe cứu thương, hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan… đều được miễn thuế TTĐB.

Các trường hợp được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt

Căn cứ vào Điều 9, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, các trường hợp sau được giảm thuế.

Các trường hợp được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt
Các trường hợp được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt

“Điều 9. Giảm thuế

Người nộp thuế sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ được giảm thuế.

Mức giảm thuế được xác định trên cơ sở tổn thất thực tế do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra nhưng không quá 30% số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại và không vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi được bồi thường (nếu có).”

Tóm lại, người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB không may gặp phải thiên tai, tai nạn bất ngờ thì được giảm thuế TTĐB.

Cách tính thuế Tiêu thụ đặc biệt

Phương pháp tính thuế TTĐB

Hiện nay, có ba phương pháp chính để tính thuế TTĐB, mỗi phương pháp áp dụng cho các trường hợp cụ thể khác nhau:

Tỷ lệ phần trăm (%) trên giá bán

Công thức: Thuế TTĐB = Giá bán x Thuế suất (%)

Áp dụng cho: Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB theo tỷ lệ phần trăm.

Số tiền tuyệt đối trên một đơn vị tính

Công thức: Thuế TTĐB = Số lượng đơn vị tính x Thuế suất (đồng/đơn vị)

Áp dụng cho: Hàng hóa chịu thuế TTĐB theo số tiền tuyệt đối trên một đơn vị tính.

Tỷ lệ phần trăm (%) trên giá bán cộng với số tiền tuyệt đối trên một đơn vị tính:

Công thức: Thuế TTĐB = (Giá bán x Thuế suất (%)) + (Số lượng đơn vị tính x Thuế suất (đồng/đơn vị))

Áp dụng cho: Hàng hóa chịu thuế TTĐB theo cả hai phương thức trên.

Ví dụ

Giả sử: Giá bán một chai rượu vang là 1.000.000 đồng và thuế suất thuế TTĐB là 20%.

Tính thuế TTĐB theo phương pháp 1:

Thuế TTĐB = 1.000.000 x 20% = 200.000 đồng

Tính thuế TTĐB theo phương pháp 2:

(Không áp dụng được vì không có đơn vị tính)

Tính thuế TTĐB theo phương pháp 3:

(Không áp dụng được vì không có thông tin về thuế suất theo đơn vị tính)

Lưu ý

  • Doanh nghiệp cần xác định đúng phương pháp tính thuế TTĐB phù hợp với từng loại hàng hóa, dịch vụ.
  • Thuế TTĐB được tính riêng biệt với thuế giá trị gia tăng (GTGT).
  • Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai, tính toán và nộp thuế TTĐB đúng hạn theo quy định của pháp luật.

Xác định giá tính thuế TTĐB

Cách tính thuế Tiêu thụ đặc biệt
Cách tính thuế Tiêu thụ đặc biệt

Giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ chính là giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ của cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa có thuế TTĐB. Thuế bảo vệ môi trường, nếu có và thuế GTGT được xác định như sau:

Giá bán chưa có thuế GTGT

Đây là giá bán của hàng hóa không bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT). Nói cách khác thì đây là giá gốc của sản phẩm mà người bán cung cấp cho khách hàng trước khi tính thêm thuế.

Giá bán đã có thuế GTGT

Đây là giá bán của hàng hóa bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT). Nói một cách đơn thì đây là giá cuối cùng mà khách hàng phải thanh toán cho sản phẩm.

Giá bán tại cửa khẩu nhập khẩu

Đây là giá của hàng hóa tại thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam. Giá này bao gồm giá trị CIF (giá trị hàng hóa, cước phí vận tải, phí bảo hiểm) và các khoản thuế nhập khẩu (nếu có).

Lưu ý

  • Giá bán chưa có thuế GTGT thường được sử dụng trong các hoạt động thương mại giữa các doanh nghiệp.
  • Giá bán đã có thuế GTGT là giá bán được hiển thị cho khách hàng cuối cùng.
  • Giá bán tại cửa khẩu nhập khẩu chỉ liên quan đến các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa.

Công thức tính giá thuế tiêu thụ đặc biệt như sau

  • Giá bán đã có thuế GTGT = Giá bán chưa có thuế GTGT + (Giá bán chưa có thuế GTGT x Thuế suất thuế GTGT)
  • Giá bán tại cửa khẩu nhập khẩu + Thuế GTGT = Giá bán đã có thuế GTGT 

Lưu ý: Chỉ áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu chịu thuế GTGT

Xem thêm: Dịch vụ kê khai thuế, nộp thuế chuyên nghiệp, an tâm tuyệt đối

Thuế suất thuế Tiêu thụ đặc biệt

Tại Điều 7, Luật tiêu thụ đặc biệt, thuế suất thuế TTĐB với hàng hóa, dịch vụ được quy định cụ thể theo biểu thuế TTĐB dưới đây.

STT Hàng hóa, dịch vụ Thuế suất (%)
I Hàng hoá
1 Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá 65
2 Rượu
a) Rượu từ 20 độ trở lên
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012 45
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 50
b) Rượu dưới 20 độ 25
3 Bia
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012 45
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 50
4 Xe ô tô dưới 24 chỗ
a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này
Loại có dung tích xi lanh từ 2.000 cm3 trở xuống 45
Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 3.000 cm3 50
Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 60
b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này 30
c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này 15
d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này 15
đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng. Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d Điều này
e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d Điều này
g) Xe ô tô chạy bằng điện
Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống 25
Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ 15
Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ 10
Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng 10
5 Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3 20
6 Tàu bay 30
7 Du thuyền 30
8 Xăng các loại, nap-ta, chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác để pha chế xăng 10
9 Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống 10
10 Bài lá 40
11 Vàng mã, hàng mã 70
II Dịch vụ
1 Kinh doanh vũ trường 40
2 Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê 30
3 Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng 30
4 Kinh doanh đặt cược 30
5 Kinh doanh gôn 20
6 Kinh doanh xổ số 15

Các yếu tố ảnh hưởng đến thuế suất thuế Tiêu thụ đặc biệt

  • Loại hàng hóa, dịch vụ: Mức thuế suất áp dụng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ khác nhau.
  • Đặc trưng của hàng hóa, dịch vụ: Ví dụ, xe ô tô có dung tích xi lanh lớn sẽ có mức thuế suất cao hơn xe có dung tích xi lanh nhỏ.
  • Chính sách của Nhà nước: Mức thuế suất có thể được điều chỉnh theo chính sách của Nhà nước nhằm mục đích điều tiết tiêu dùng, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, tăng thu ngân sách,…

Kết luận 

Với những thông tin được chia sẻ trên, bạn đã biết thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là gì? Mong rằng, bài viết đã giúp bạn hiểu và áp dụng thuế TTĐB với các loại hàng hó và dịch vụ chịu thuế.

Nếu bạn đang tìm một dịch vụ kế toán thuế trọn gói, chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ đến hotline 076.9063 686 để được tư vấn, báo giá, hỗ trợ kịp thời. Trân trọng!

5/5 - (100 votes)

Lê Khắc Dũng

Lê Khắc Dũng là thạc sĩ Luật Hà Nội với hơn 10+ năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Pháp lý Doanh nghiệp. Sứ mệnh của tôi và Luật An Khang là đồng hành cùng Doanh nghiệp Việt trong mọi vấn đề Pháp lý

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *