Kiến thức thành lập Doanh nghiệp

Tư vấn thắc mắc về thành lập công ty giúp việc theo giờ 2024

Thủ tục thành lập công ty giúp việc theo giờ là như thế nào? Các điều kiện cần thiết để mở công ty giúp việc theo giờ là gì? Đăng ký mở công ty giúp việc đăng ký mã ngành bao nhiêu? Luật An Khang nhận thấy rằng, gần đây nhu cầu thành lập doanh nghiệp trong lĩnh vực cung ứng người giúp việc theo giờ đang tăng cao. Và các câu hỏi trên đây cũng là các thắc mắc mà Luật An Khang thường xuyên nhận được.

Nếu bạn cũng đang có những câu hỏi như trên, thì chúc mừng bạn, bởi vì bạn đã đến đúng nơi! Trong bài viết này, Luật An Khang sẽ chia sẻ với bạn 5 thông tin quan trọng nhất về việc thành lập công ty cung ứng người giúp việc theo giờ.

>> Xem thêm: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói từ A – Z chỉ 690k

Cơ sở pháp lý thành lập công ty giúp việc theo giờ

  • Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Luật Đầu tư 2020;
  • Bộ Luật lao động 2019;
  • Nghị định 23/2021/NĐ-CP hướng dẫn Khoản 3 Điều 37 và Điều 39 Luật Việc làm về trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm;
  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

Điều kiện thành lập công ty cung cấp giúp việc theo giờ

Tất cả các doanh nghiệp tại Việt Nam nếu muốn được cấp giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp thì cần đáp ứng các điều kiện. Đây là các điều kiện mà quy định pháp luật đã đề ra để đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp. Các điều kiện thành lập công ty giúp việc theo giờ bao gồm: Các điều kiện chung cho doanh nghiệp và các điều kiện riêng cho ngành nghề hoạt động. 

Thông tin cụ thể như sau:

  • Điều kiện về trụ sở hoạt động: Địa chỉ trụ sở chính cần đặt ở Việt Nam và có địa chỉ rõ ràng. Trụ sở chính cần thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thực hiện thuê với thời hạn hoạt động ổn định tối thiểu 3 năm.
  • Về vốn điều lệ: Ngành cung ứng người giúp việc theo giờ là ngành nghề đặc biệt có quy định cụ thể về mức vốn ký quỹ. Doanh nghiệp cần thực hiện ký quỹ tối thiểu 2 tỷ đồng
  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: Có trình độ từ đại học trở lên hoặc Đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép. Cá nhân thì phải từ đủ 18 tuổi và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc một trong các trường hợp cấm của nhà nước.Không có án tích.

>> Xem thêm: Thành Lập Công Ty Đòi Nợ 2024 – Top 3 Vấn Đề Cần Chú Ý

thành lập công ty giúp việc theo giờ
Cần đáp ứng điều kiện để được cấp giấy thành lập công ty giúp việc theo giờ

Thành lập công ty cung cấp người giúp việc theo giờ cần các giấy phép gì?

Để được thành lập công ty giúp việc theo giờ, doanh nghiệp cần thực hiện xin các giấy phép sau: Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm, Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.

Thủ tục xin giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

Đối với giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, chúng ta cần tuân theo quy định tại Điều 24, 25 của Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Cụ thể:

“Điều 24. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép

  1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp theo Mẫu số 05/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
  2. Bản lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Mẫu số 07/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
  3. Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo quy định pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp người đại diện là người nước ngoài không thuộc đối tượng cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế bằng phiếu lý lịch tư pháp tại quốc gia mang quốc tịch.

Các văn bản nêu tại khoản này được cấp trước ngày nộp hồ sơ không quá 06 tháng. Văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.

  1. Văn bản chứng minh thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Nghị định này là một trong các loại văn bản sau:

a) Bản sao được chứng thực từ bản chính hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

b) Bản sao được chứng thực từ bản chính quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo chế độ bổ nhiệm) hoặc văn bản công nhận kết quả bầu (đối với người làm việc theo chế độ bầu cử) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cho thuê lại hoặc cung ứng lao động).

Các văn bản quy định tại điểm a, điểm b khoản này là văn bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.”

‘Điều 25. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép

  1. Doanh nghiệp gửi một bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 24 Nghị định này đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để đề nghị cấp giấy phép.
  2. Sau khi kiểm tra đủ giấy tờ quy định tại Điều 24 Nghị định này, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
  3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bảo đảm theo quy định, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép đối với doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản yêu cầu doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ.

  1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp giấy phép đối với doanh nghiệp; trường hợp không cấp giấy phép thì có văn bản trả lời doanh nghiệp trong đó nêu rõ lý do không cấp giấy phép.”

>> Xem thêm: 3 Chú Ý Cần Nhớ Khi Thành Lập Công Ty Dịch Vụ Điện Lực

Thủ tục xin giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm

Đối với giấy phép hoạt động dịch vụ Việc làm, doanh nghiệp cần thực hiện tuân theo quy định tại Điều 17 Nghị định 23/2021/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

“Điều 17. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép

  1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
  2. 01 bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê địa điểm theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này.
  3. Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
  4. Bản lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
  5. Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo quy định pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp người đại diện là người nước ngoài không thuộc đối tượng cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế bằng phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài.

Các văn bản nêu tại khoản này được cấp trước ngày nộp hồ sơ dăng ký thành lập công ty giúp việc theo giờ không quá 06 tháng. Văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật.

  1. 01 bản sao chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu bằng cấp chuyên môn theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 14 hoặc một trong các văn bản chứng minh thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp như sau:
  2. a) Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc đế đối chiếu hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  3. b) Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo chế độ bổ nhiệm) hoặc văn bản công nhận kết quả bầu (đối với người làm việc theo chế độ bầu cử) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm).

Các văn bản quy định tại điểm a, điểm b khoản này là văn bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.”

>> Xem thêm: 4 Điều Cần Chú Ý Khi Thành Lập Công Ty Xuất Khẩu Nông Sản

Thủ tục thành lập công ty giúp việc theo giờ

Sau khi đã đảm bảo doanh nghiệp đạt đủ điều kiện để thành lập thì bạn có thể thực hiện nộp hồ sơ xin đăng ký thành lập công ty giúp việc theo giờ. Quy trình thực hiện nộp hồ sơ cũng tương tự như các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khác.

Luật An Khang xin gửi tới bạn chi tiết như sau:

Bước 1: Chuẩn bị thông tin công ty: Bộ thông tin đầy đủ và chi tiết theo quy định, đảm bảo công ty có đủ thông tin pháp lý.

Bước 2: Chuẩn bị và nộp hồ sơ xin đăng ký thành lập công ty hoạt động cung ứng việc làm theo giờ: Bộ hồ sơ đăng ký bao gồm các tài liệu theo quy định. Sau khi đã có đủ hồ sơ cần thiết, người đại diện doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục nộp hồ sơ.

Địa chỉ nhận hồ sơ là Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tại tỉnh/thành phố nơi trụ sở chính đặt tại.

Bước 3: Khắc con dấu và thông báo mẫu con dấu mới thành lập công ty 

Bước 4: Thực hiện các công việc cần làm sau khi thành lập doanh nghiệp

Mã ngành nghề đăng ký dịch vụ công ty giúp việc theo giờ

Bạn có thể thực hiện đăng ký thành lập công ty giúp việc theo giờ với mã ngành nghề sau:

  • 9639 – Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác còn lại chưa được phân vào đâu. Chi tiết: Dịch vụ đánh giày, khuân vác, giúp việc gia đình
  • 9700 – Hoạt động làm thuê công việc gia đình trong các hộ gia đình
  • 7820 – Cung ứng lao động tạm thời
  • 7810 – Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi giới lao động, việc làm
  • 8121 – Vệ sinh chung nhà cửa
  • 8219 – Vệ sinh nhà cửa và các công trình khác
  • 8730 – Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người có công, người già và người tàn tật không có khả năng tự chăm sóc
thành lập công ty giúp việc theo giờ
Lựa chọn mã ngành phù hợp với việc thành lập công ty giúp việc theo giờ

Bài viết trên đây là câu trả lời của Luật An Khang cho vấn đề Thành lập công ty giúp việc theo giờ cần những gì? Hy vọng với những chia sẻ vô cùng chi tiết trên đây, bạn đã có thêm kiến thức để thực hiện thành lập doanh nghiệp của riêng mình.

5/5 - (100 votes)

Lê Khắc Dũng

Lê Khắc Dũng là thạc sĩ Luật Hà Nội với hơn 10+ năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Pháp lý Doanh nghiệp. Sứ mệnh của tôi và Luật An Khang là đồng hành cùng Doanh nghiệp Việt trong mọi vấn đề Pháp lý

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *