Dịch vụ kế toán thuế

Cách tính thuế TNDN 2024: Hướng dẫn chi tiết, đơn giản, dễ hiểu nhất

Thuế TNDN 2024 là bao nhiêu? Cách tính thuế TNDN mới nhất hiện nay được thực hiện như thế nào? Hiện đang có những ưu đãi nào về thuế TNDN? … Cùng Luật An Khang tìm hiểu chi tiết về thuế thu nhập doanh nghiệp trong nội dung bài viết ngắn dưới đây.

Thuế TNDN là gì?

Thuế TNDN là một loại thuế trực thu, được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong một khoảng thời gian cụ thể và mức thuế áp dụng. Đây được xem là một trong những nguồn thuế đóng vai trò quan trọng của ngân sách Nhà Nước.

Thuế TNDN là gì?
Thuế TNDN là gì?

Căn cứ vào Điều 2, Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP, người nộp thuế TNDN là các đối tượng sau:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo đúng quy định của Pháp Luật.
  • Đơn vị sự nghiệp công, ngoài công lập đang hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ… phát sinh thu nhập chịu thuế.
  • Tổ chức thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
  • Doanh nghiệp được thành lập tuân theo quy định của luật nước ngoài nhưng có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
  • Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phát sinh thu nhập chịu thuế.

Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế toàn quốc, chuyên nghiệp

Các loại thuế suất thuế TNDN hiện hành

Thuế suất thuế 20%

Thuế suất thuế TNDN thông thường: 20% áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp không thuộc diện hưởng ưu đãi về thuế suất.

Thuế suất thuế TNDN ưu đãi 20% áp dụng cho

  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa (doanh thu hàng năm dưới 300 tỷ đồng).
  • Doanh nghiệp khởi nghiệp trong 2 năm đầu tiên.
  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, dịch vụ du lịch, y tế, giáo dục, đào tạo.
  • Doanh nghiệp hoạt động trong các khu kinh tế đặc biệt, khu công nghiệp, khu chế xuất.

Thuế suất thuế 15% áp dụng cho

  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài dưới 30 tỷ đồng.
  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao.

Thuế suất thuế TNDN 17% áp dụng cho

  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài từ 30 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng.
  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phát triển phần mềm.

Bảng biểu thuế suất thuế TNDN (cập nhật mới nhất)

Loại doanh nghiệp Mức thuế suất
Doanh nghiệp thông thường 20%
Doanh nghiệp nhỏ và vừa 10%
Doanh nghiệp khởi nghiệp (2 năm đầu tiên) 10%
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 10%
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch, y tế, giáo dục, đào tạo 10%
Doanh nghiệp hoạt động trong các khu kinh tế đặc biệt, khu công nghiệp, khu chế xuất 10%
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài dưới 30 tỷ đồng 15%
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao 15%
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài từ 30 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng 17%
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phát triển phần mềm 17%

Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế trọn gói, uy tín, giá rẻ chỉ từ 500.000đ

Các bước tính thuế TNDN

Dưới đây là các bước cơ bản trong cách tính thuế TNDN hiện nay.

  • Bước 1: Xác định doanh thu
  • Bước 2: Các khoản chi phí được trừ.
  • Bước 3: Thu nhập chịu thuế
  • Bước 4. Mức thuế suất thuế TNDN.
  • Bước 5: Tính thuế TNDN

Thuế TNDN được tính bằng công thức sau:

Thuế TNDN = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất

Công thức tính thuế TNDN

Công thức tính thuế TNDN áp dụng như sau:

Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

Thu nhập tính thuế

Là phần thu nhập còn lại sau khi đã được trừ đi các khoản thu nhập được miễn thuế và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc thu được doanh thu.

Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:

Thu nhập tính thuế = Doanh thu – Các khoản thu nhập được miễn thuế – Các khoản chi phí hợp lý

Thuế suất

Đây là mức thuế được áp dụng cho thu nhập tính thuế.

Mức thuế suất thuế TNDN hiện hành được quy định theo pháp luật như sau:

  • 20%: Áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp không thuộc diện hưởng ưu đãi về thuế suất.
  • 10%, 15%, 17%: Áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ưu tiên,…
Công thức tính thuế TNDN
Công thức tính thuế TNDN

Xác định doanh thu chịu thuế

Doanh thu chịu thuế là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động kinh doanh, bao gồm:

  • Doanh thu bán hàng hóa: là số tiền thu được từ việc bán hàng hóa cho khách hàng.
  • Doanh thu cung cấp dịch vụ: là số tiền thu được từ việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
  • Doanh thu khác: là số tiền thu được từ các hoạt động khác của doanh nghiệp, ví dụ như: tiền lãi cho vay, tiền thuê nhà, tiền phạt vi phạm hợp đồng,…

Khoản thu nhập được miễn thuế:

  • Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu.
  • Doanh thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ.
  • Doanh thu từ hoạt động giáo dục, đào tạo theo quy định của pháp luật về giáo dục.
  • Doanh thu từ hoạt động y tế theo quy định của pháp luật về y tế.
  • Doanh thu từ hoạt động xã hội, từ thiện theo quy định của pháp luật về hoạt động xã hội, từ thiện.

Khoản thu nhập được trừ

  • Chi phí hợp lý liên quan đến việc thu được doanh thu.
  • Khoản khấu hao TSCĐ.
  • Khoản dự phòng rủi ro.
  • Lãi vay.

Xác định các khoản chi phí được trừ

Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN là những khoản chi phí hợp lý, liên quan trực tiếp đến việc thu được doanh thu của doanh nghiệp. Các khoản chi phí này được quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2014. Bao gồm:

Chi phí giá vốn hàng bán

Là các khoản chi phí trực tiếp liên quan đến việc sản xuất, mua sắm hàng hóa để bán, như:

  • Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng trong sản xuất.
  • Lương, tiền công trực tiếp trả cho người lao động tham gia sản xuất.
  • Chi phí hao hụt nguyên vật liệu trong sản xuất.
  • Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ sử dụng trong sản xuất.
  • Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa.
  • Chi phí bao bì, đóng gói hàng hóa.
  • Chi phí bảo hiểm hàng hóa.
  • Các khoản chi phí khác trực tiếp liên quan đến việc sản xuất, mua sắm hàng hóa để bán.

Chi phí bán hàng

Đây là các khoản chi phí liên quan đến việc bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm:

  • Lương, tiền công trực tiếp trả cho người lao động tham gia bán hàng;
  • Chi phí hoa hồng, tiền thưởng bán hàng;
  • Chi phí quảng cáo, tiếp thị;
  • Chi phí vận chuyển hàng hóa bán đi;
  • Chi phí bảo hành, sửa chữa hàng hóa bán đi;
  • Chi phí tổ chức triển lãm, hội chợ;
  • Chi phí tiếp khách, hội nghị, hội thảo liên quan đến hoạt động bán hàng;
  • Các khoản chi phí khác trực tiếp liên quan đến việc bán hàng.

Xem thêm: Hướng dẫn kê khai thuế điện tử A-Z: Đơn giản, nhanh chóng, chính xác

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Đây là các khoản chi phí liên quan đến việc quản lý, điều hành doanh nghiệp. Điển hình như:

  • Lương, tiền công trực tiếp trả cho ban lãnh đạo, cán bộ quản lý.
  • Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng cho công tác quản lý.
  • Chi phí thuê văn phòng, nhà ở cho cán bộ quản lý.
  • Chi phí điện, nước, internet, điện thoại sử dụng cho công tác quản lý.
  • Chi phí văn phòng phẩm, dụng cụ làm việc.
  • Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ quản lý.
  • Chi phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý.

Lưu ý

Các khoản chi phí không được trừ như: Chi phí không liên quan trực tiếp đến việc thu được doanh thu, các hoạt động vi phạm pháp luật. Các khoản chi phí chi cho việc mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ phục vụ cho mục đích sử dụng cá nhân.

Xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế là phần thu nhập còn lại sau khi đã được trừ đi các khoản thu nhập được miễn thuế và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc thu được doanh thu.

Công thức tính thu nhập tính thuế:

Thu nhập tính thuế = Doanh thu chịu thuế – Các khoản chi phí được trừ

Trong đó:

  • Doanh thu chịu thuế: Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động kinh doanh. Bao gồm: doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, lãi vay, tiền phạt vi phạm hợp đồng,… đã được điều chỉnh theo các khoản thu nhập được miễn thuế.
  • Các khoản chi phí được trừ: Là những khoản chi phí hợp lý, liên quan trực tiếp đến việc thu được doanh thu của doanh nghiệp. Như: Chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,…

Xác định thuế suất thuế TNDN

Thuế suất thuế TNDN là mức thuế được áp dụng cho thu nhập tính thuế của doanh nghiệp. Mức thuế suất này được quy định theo pháp luật và áp dụng cho từng loại hình doanh nghiệp cụ thể.

Hiện nay, mức thuế suất thuế TNDN phổ thông áp dụng tại Việt Nam là 20%. Tuy nhiên, một số doanh nghiệp được hưởng ưu đãi về thuế suất, bao gồm:

  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa: 10%
  • Doanh nghiệp khởi nghiệp (2 năm đầu tiên): 10%
  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: 10%
  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch, y tế, giáo dục, đào tạo: 10%
  • Doanh nghiệp hoạt động trong các khu kinh tế đặc biệt, khu công nghiệp, khu chế xuất: 10%
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài dưới 30 tỷ đồng: 15%
  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao: 15%
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài từ 30 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng: 17%
  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phát triển phần mềm: 17%

Hướng dẫn tra cứu thuế suất thuế cho doanh nghiệp

Để xác định thuế suất thuế TNDN áp dụng cho doanh nghiệp của mình, bạn có thể thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1. Xác định loại hình doanh nghiệp
  • Bước 2: Xác định hoạt động kinh doanh chính của mình để tra cứu mức thuế suất áp dụng theo quy định.
  • Bước 3. Bạn có thể tra cứu thuế suất thuế TNDN áp dụng cho doanh nghiệp của mình trên website của Bộ Tài chính hoặc website của Tổng cục Thuế.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tra cứu thuế suất thông qua các phần mềm kế toán hoặc tham khảo ý kiến của chuyên gia tư vấn thuế.

Tính số thuế TNDN phải nộp

Để tính toán chính xác số thuế TNDN phải nộp, bạn cần cung cấp đầy đủ thông tin về doanh thu, chi phí và thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp của mình. 

Ví dụ 

Doanh nghiệp A là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hàng may mặc. Doanh thu và chi phí của doanh nghiệp trong năm 2023 như sau:

  • Doanh thu: 50 tỷ đồng
  • Chi phí:
  • Chi phí giá vốn hàng bán: 30 tỷ đồng
  • Chi phí bán hàng: 5 tỷ đồng
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp: 3 tỷ đồng
  • Chi phí lãi vay: 2 tỷ đồng
  • Thuế suất: 10%

Tính toán số thuế TNDN phải nộp dựa theo công thức: Thu nhập tính thuế = Doanh thu – Chi phí

Thu nhập tính thuế = 50 tỷ đồng – (30 tỷ đồng + 5 tỷ đồng + 3 tỷ đồng + 2 tỷ đồng) = 10 tỷ đồng

Tính thuế TNDN tạm tính

Thuế TNDN tạm tính là khoản tiền thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải nộp tạm vào ngân sách nhà nước trong thời gian chờ quyết toán thuế TNDN cuối năm. Việc nộp thuế TNDN tạm tính giúp đảm bảo doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế một cách thường xuyên, kịp thời và góp phần điều tiết thu ngân sách nhà nước.

Hiện nay, có hai phương pháp tính thuế TNDN tạm tính phổ biến

Tính thuế TNDN tạm tính
Tính thuế TNDN tạm tính

Phương pháp 1: Tính theo tỷ lệ phần trăm doanh thu

Công thức: Thuế TNDN tạm tính = Doanh thu x Tỷ lệ phần trăm thuế suất

Ví dụ: Doanh nghiệp có doanh thu quý I năm 2024 là 50 tỷ đồng, tỷ lệ phần trăm thuế suất là 80%. Vậy, số thuế TNDN tạm tính của doanh nghiệp phải nộp trong quý I năm 2024 là: 50 tỷ đồng x 80% = 40 tỷ đồng.

Phương pháp 2: Tính theo ước tính thu nhập tính thuế

Công thức: Thuế TNDN tạm tính = Ước tính thu nhập tính thuế x Thuế suất

Ví dụ: Doanh nghiệp ước tính thu nhập tính thuế quý I năm 2024 là 30 tỷ đồng, thuế suất 20%. Vậy, số thuế TNDN tạm tính của doanh nghiệp phải nộp trong quý I năm 2024 là: 30 tỷ đồng x 20% = 6 tỷ đồng.

Thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính

  • Theo quý: Doanh nghiệp nộp thuế TNDN tạm tính vào ngân sách nhà nước chậm nhất là ngày 20 của tháng sau quý nộp.
  • Theo tháng: Doanh nghiệp có doanh thu từ bán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nộp thuế TNDN tạm tính vào ngân sách nhà nước chậm nhất là ngày 25 của tháng sau tháng nộp.

Các trường hợp được miễn, giảm thuế TNDN

Qua những thông tin trên, bạn đã biết cách tính thuế suất thuế TNDN, cùng biểu thuế TNDN mới nhất hiện nay. Dưới đây là một số trường hợp miễn, giảm thuế TNDN, cùng đọc và tham khảo nhé.

Trường hợp được miễn thuế TNDN

  • Doanh thu từ hoạt động của các tổ chức xã hội, tổ chức phi lợi nhuận.
  • Doanh thu từ hoạt động của các tổ chức chính trị.
  • Doanh thu từ hoạt động của các tổ chức tôn giáo.
  • Doanh thu từ hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước thành lập và quản lý.
  • Doanh nghiệp khởi nghiệp được miễn thuế TNDN trong 2 năm đầu tiên kể từ ngày thành lập.
  • Doanh thu từ hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
  • Doanh thu từ hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch, y tế, giáo dục, đào tạo.
  • Doanh thu từ hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động trong các khu kinh tế đặc biệt, khu công nghiệp, khu chế xuất.
  • Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ.

Trường hợp được giảm thuế TNDN

  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa được giảm thuế TNDN từ 10% đến 50% tùy theo doanh thu và loại hình doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao được giảm thuế TNDN từ 10% đến 20% tùy theo loại hình doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giảm thuế TNDN từ 10% đến 20% tùy theo loại hình doanh nghiệp và tỷ lệ vốn đầu tư nước ngoài.
  • Doanh nghiệp hoạt động trong các khu kinh tế đặc biệt, khu công nghiệp, khu chế xuất được giảm thuế TNDN từ 10% đến 50% tùy theo quy định của pháp luật.

Các hình thức xử phạt vi phạm về thuế TNDN

Theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn liên quan, các hành vi vi phạm về thuế TNDN có thể bị xử phạt bằng một hoặc nhiều hình thức sau:

Phạt tiền

Mức phạt tiền: Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm về thuế TNDN được quy định cụ thể tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Mức phạt có thể dao động từ 500.000 đồng đến 200 tỷ đồng tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi vi phạm.

Tước quyền lợi

  • Tước quyền ưu đãi về thuế.
  • Tước quyền xuất nhập khẩu.
  • Tước quyền kê khai thuế.

Một số hình thức xử phạt khác

  • Buộc kê khai thuế: Cơ quan thuế có thể buộc doanh nghiệp vi phạm kê khai thuế theo quy định của pháp luật.
  • Cơ quan thuế có thể buộc doanh nghiệp vi phạm nộp thuế, chậm nộp thuế, truy thu thuế, lãi truy thu theo quy định của pháp luật.
  • Khóa sổ sách kế toán của doanh nghiệp vi phạm trong thời hạn nhất định theo quy định của pháp luật.
  • Đình chỉ hoạt động kinh doanh trong thời hạn nhất định theo quy định của pháp luật.
  • Doanh nghiệp sẽ bị xử lý hình sự nếu vi phạm nghiêm trọng theo quy định của Bộ luật Hình sự. Ngoài ra, doanh nghiệp vi phạm còn có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt khác theo quy định của pháp luật.

Hy vọng với những chia sẻ trên, bạn đã nắm bắt được cách tính thuế TNDN mới nhất hiện nay. Nếu bạn cần tư vấn chi tiết hơn, vui lòng liên hệ đến hotline 076.9063686 đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, trình độ cao. Luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn bất cứ lúc nào. Trân trọng!

5/5 - (100 votes)

Lê Khắc Dũng

Lê Khắc Dũng là thạc sĩ Luật Hà Nội với hơn 10+ năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Pháp lý Doanh nghiệp. Sứ mệnh của tôi và Luật An Khang là đồng hành cùng Doanh nghiệp Việt trong mọi vấn đề Pháp lý

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *