Thành Lập Doanh Nghiệp

TRÁCH NHIỆM TÀI SẢN CỦA CÔNG TY HỢP DANH: HỮU HẠN HAY VÔ HẠN

Trách nhiệm tài sản của công ty hợp danh luôn là vấn đề vô cùng được quan tâm bởi những người có ý định thành lập loại doanh nghiệp này. Bài viết dưới đây Luật An Khang sẽ làm rõ về tài sản và trách nhiệm tài sản của công ty hợp danh.

Khái quát về trách nhiệm tài sản của công ty hợp danh

Tài sản của công ty hợp danh
Tài sản của công ty hợp danh

Tài sản của công ty hợp danh

Điều 179 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định tài sản của công ty hợp danh bao gồm:

  • Tài sản góp vốn của các thành viên đã được chuyển quyền sở hữu cho công ty:
  • Tài sản tạo lập được mang tên công ty;
  • Tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh do thành viên hợp danh thực hiện nhân danh công ty và từ hoạt động kinh doanh của công ty do thành viên hợp danh nhân danh cá nhân thực hiện;
  • Tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Trách nhiệm tài sản của công ty hợp danh là gì

Trách nhiệm tài sản của công ty hợp danh nói riêng hay của doanh nghiệp là nghĩa vụ của doanh nghiệp phải trả tiền cho các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. 

Trách nhiệm tài sản của công ty hợp danh gồm hai loại tương ứng với 2 dạng thành viên:

– Trách nhiệm tài sản vô hạn: chủ thể phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

– Trách nhiệm tài sản hữu hạn: chủ thể chỉ phải chịu trách nhiệm trả nợ, nghĩa vụ và các chi phí phát sinh khác hữu hạn trong phạm vi vốn góp của mình.

Đối tượng chịu trách nhiệm tài sản của công ty hợp danh

Chủ thể phải chịu trách nhiệm tài sản chính là các thành viên của công ty hợp danh, bao gồm: thành viên hợp danh và thành viên góp vốn. Trong đó:

  • Thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình;
  • Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp của mình.

Xem thêm: Cơ cấu tổ chức công ty hợp danh gồm những ai – Luật mới 2024

Trách nhiệm tài sản của công ty hợp danh
Trách nhiệm tài sản của công ty hợp danh

Trách nhiệm tài sản đối với thành viên hợp danh

Thành viên hợp danh phải cùng nhau liên đới chịu trách nhiệm vô hạn theo điểm đ, e khoản 2 Điều 181 Luật Doanh nghiệp 2020:

“ 2. Trách nhiệm của thành viên hợp danh:

đ) Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty;

e) Chịu khoản lỗ tương ứng với phần vốn góp vào công ty hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty trong trường hợp công ty kinh doanh bị lỗ…”

Như vậy:

  • Thành viên hợp danh có quyền nhân danh công ty tiến hành hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; đàm phán và ký kết hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao ước với những điều kiện mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty. 
  • Tương ứng với quyền lợi này, trách nhiệm tài sản của thành viên hợp danh không chỉ là số vốn đã góp vào mà còn bởi toàn bộ tài sản của mình đối với mọi khoản nợ phát sinh trong hoạt động kinh doanh của công ty.
  • Trách nhiệm vô hạn về tài sản của thành viên hợp danh đứng sau trách nhiệm trả nợ của công ty. Chỉ khi công ty dù đã phải giải thể hoặc phá sản mà vẫn không đủ trả nợ thì thành viên hợp danh mới phải đứng lên chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình.

Trách nhiệm tài sản đối với thành viên góp vốn

Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm tài sản hữu hạn trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty theo điểm a, b khoản 2 Điều 187 Luật Doanh nghiệp 2020:

“2. Thành viên góp vốn có nghĩa vụ sau đây:

a) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp;

b) Không được tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty…”

Theo đó:

  • Thành viên góp vốn không được tham gia vào các hoạt động điều hành, kinh doanh của công ty hợp danh, hoạt động kinh doanh của công ty sẽ do thành viên hợp danh thực hiện. Vì vậy, trách nhiệm tài sản của thành viên góp vốn chỉ nằm trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.
  • Như vậy, việc chịu trách nhiệm hữu hạn giúp thành viên góp vốn hạn chế được rủi ro khi đầu tư vào công ty hợp danh. Đây là một ưu điểm khiến các nhà đầu tư ưu tiên lựa chọn trở thành thành viên góp vốn khi không muốn gặp rủi ro phát sinh.

Kết luận

Trên đây là nội dung là công ty Luật An Khang muốn gửi tới quý khách hàng. Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc hay có câu hỏi pháp lý khác thì vui lòng liên hệ qua Hotline để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!

5/5 - (100 votes)

Lê Khắc Dũng

Lê Khắc Dũng là thạc sĩ Luật Hà Nội với hơn 10+ năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Pháp lý Doanh nghiệp. Sứ mệnh của tôi và Luật An Khang là đồng hành cùng Doanh nghiệp Việt trong mọi vấn đề Pháp lý

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *