Thành Lập Doanh Nghiệp

CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN – NHỮNG QUY ĐỊNH MỚI NHẤT 2024

Chuyển nhượng cổ phần như thế nào? Công ty Luật An Khang giải đáp thắc mắc của khách hàng có nhu cầu tìm hiểu về cổ phần và các phương thức chuyển nhượng cổ phần theo quy định của pháp luật hiện hành và quyền lợi của khách hàng sau khi được nhận chuyển nhượng cổ phần.

Khái niệm chuyển nhượng cổ phần

Giới thiệu chung về kế toán xây dựng

Theo quy định tại Điều 127 Luật Doanh nghiệp năm 2020, chuyển nhượng cổ phần được xem là hoạt động của các cổ đông góp vốn trong công ty cổ phần chuyển nhượng lại cổ phần của mình cho cổ đông khác khi họ được tự do chuyển nhượng. 

Theo điểm d khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020.

Và tại khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần.

Việc chuyển nhượng cổ phần của cổ đông được quy định như sau:

Loại cổ phần được chuyển nhượng: Cổ phần phổ thông, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại;

  • Cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng;
  • Cổ đông sáng lập: Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông;
  • Cổ đông thường (không phải cổ đông sáng lập) có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác;
  • Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán.

Các hình thức chuyển nhượng cổ phần

Việc chuyển nhượng được thực hiện thông qua 02 hình thức:

Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần: Phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký.

Giao dịch trên thị trường chứng khoán: Trình tự, thủ tục chuyển nhượng được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán

Ưu nhược điểm của từng hình thức

3. Điều kiện chuyển nhượng cổ phần

Điều kiện chuyển nhượng đối với cổ phần phổ thông: 

Luật doanh nghiệp 2020 đã quy định khá rõ ràng tại các điều 115, Điều 120 và Điều 127 về điều kiện chuyển nhượng đối với loại cổ phần này, cụ thể: Mặc dù Luật doanh nghiệp cho phép cổ đông phổ thông không phải là cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình. Còn cổ đông sáng lập tuy được tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông nhưng phải lưu ý các trường hợp hạn chế sau đây:

– Trường hợp có quy định pháp luật hạn chế việc chuyển nhượng cổ phần phổ thông tại Điều 120 Luật doanh nghiệp 2020. Theo quy định này, trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. => Trong vòng 03 năm kể từ ngày thành lập, cổ phần phổ thông chỉ có thể được chuyển nhượng cho cổ đông phổ thông sáng lập khác. Nếu muốn chuyển nhượng cho người không phải cổ đông dáng lập phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

– Trường hợp Điều lệ công ty có quy định điều kiện chuyển nhượng cổ phần và điều kiện này được ghi nhận trong cổ phiếu phổ thông, việc chuyển nhượng cổ phần phổ thông phải tuân theo các điều kiện ghi nhận trong cổ phiếu phổ thông đó.

Điều kiện chuyển nhượng đối với cổ phần ưu đãi:

Điều kiện chuyển nhượng đối với cổ phần ưu đãi cổ tức: Theo quy định tại khoản 2 Điều 117 Luật doanh nghiệp 2020, cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức có các quyền như cổ đông phổ thông (trừ quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát) trong đó cũng bao gồm cả quyền chuyển nhượng cổ phần. Theo đó, cổ phần ưu đãi cổ tức có thể được tự do chuyển nhượng mà không bị hạn chế, bởi tính chất của loại cổ phần này chỉ giúp cho người sở hữu cổ phần nhận được nhiều cổ tức hơn so với các loại cổ phần khác mà không làm ảnh hưởng tới hoạt động quản lý, điều hành công ty nên có lẽ vì vậy mà không bị hạn chế chuyển nhượng.

Điều kiện chuyển nhượng đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết: Đây là một trong những loại cổ phần mang tính ảnh hưởng tới hoạt động quản lý, điều hành công ty nên việc chuyển nhượng cổ phần này bị hạn chế. Thông thường, đây là loại cổ phần không được chuyển nhượng cho người khác. Việc chuyển nhượng chỉ xảy ra trong các trường hợp: Chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc là di sản thừa kế.

Điều kiện chuyển nhượng đối với cổ phần ưu đãi hoàn lại: Về bản chất, loại cổ phần này cũng tương tự như cổ phần ưu đãi cổ tức là không ảnh hưởng tới việc quản lý, điều hành doanh nghiệp nên việc chuyển nhượng không bị hạn chế như cổ phần ưu đãi biểu quyết.

XEM THÊM: Điều kiện và trình tự thành lập công ty cổ phần giáo dục mới nhất 

Các trường hợp hạn chế chuyển nhượng cổ phần

Căn cứ khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020, các trường hợp hạn chế chuyển nhượng cổ phần bao gồm:

– Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.

(Khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020)

– Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. 

Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

Quy trình và thủ tục chuyển nhượng cổ phần

Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

  • Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển nhượng cổ phần;
  • Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển nhượng cổ phần;
  • Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần;
  • Điều lệ công ty (Sửa đổi, bổ sung);
  • Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần;
  • Biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng cổ phần;
  • Giấy chứng nhận cổ phần của các cổ đông công ty;
  • Sổ đăng ký cổ đông.

Thủ tục chuyển nhượng cổ phần

Việc thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập với Phòng Đăng ký kinh doanh chỉ thực hiện nếu cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 

Vì thế, doanh nghiệp không cần đăng ký thay đổi thông tin cổ đông trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần. Thủ tục chuyển nhượng cổ phần sẽ được thực hiện theo hình thức nội bộ trong công ty và lưu lại hồ sơ trong công ty khi chuyển nhượng.

Lưu ý: Trường hợp chuyển nhượng cho cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp vẫn phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh theo Điều 58 Nghị định 01/2021/NĐ-CP

Việc chuyển nhượng cổ phần của cổ đông được thực hiện theo trình tự như sau:

  • Tổ chức cuộc họp Đại Hội đồng cổ đông để ra quyết định về việc chuyển nhượng cổ phần;
  • Các bên liên quan thực hiện ký kết và thực hiện hợp đồng chuyển nhượng cổ phần;
  • Tiến hành lập biên bản  và ký biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng;
  • Chỉnh sửa, bổ sung thông tin của cổ đông trong Sổ đăng ký cổ đông của công ty.

Lưu ý: 

  • Công ty cần có sổ đăng ký cổ đông để tập hợp, lưu trữ và quản lý thông tin của cổ đông hiện hữu. Vì cổng thông tin quốc gia chỉ cập nhật thông tin của các cổ đông sáng lập, không cập nhật thông tin của các cổ đông hiện hữu.
  • Sau khi hoàn thành việc chuyển nhượng, cổ đông chuyển nhượng nộp hồ sơ kê khai thuế thu nhập cá nhân và đóng thuế TNCN do chuyển nhượng cổ phần theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng cổ phần từng lần.

KẾT LUẬN

Trên đây là phần chia sẻ thông tin giải đáp thắc mắc về việc chuyển nhượng cổ phần công ty của Luật An Khang. Quý khách hàng muốn tìm hiểu thêm quy định pháp luật về doanh nghiệp hoặc cần tư vấn thêm về các vấn đề pháp lý khác, Luật An Khang luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của bạn. Hãy liên hệ với chúng tôi qua Hotline nhé!

5/5 - (100 votes)

Lê Khắc Dũng

Lê Khắc Dũng là thạc sĩ Luật Hà Nội với hơn 10+ năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Pháp lý Doanh nghiệp. Sứ mệnh của tôi và Luật An Khang là đồng hành cùng Doanh nghiệp Việt trong mọi vấn đề Pháp lý

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *