Chưa phân loại

CHIA LỢI NHUẬN CÔNG TY HỢP DANH THEO LUẬT MỚI 2024

Công ty hợp danh đang là loại hình doanh nghiệp được ưa chuộng do tính linh hoạt, phụ thuộc chủ yếu vào thỏa thuận giữa các thành viên, đặc biệt trong cơ chế chia lợi nhuận. Vậy, lợi nhuận của công ty hợp danh được chia như thế nào, bài viết này Luật An Khang sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về cơ chế chia lợi nhuận của mô hình này!

Đối tượng được chia lợi nhuận công ty hợp danh

Khi công ty hợp danh kinh doanh có lãi, thì các thành viên công ty hợp danh sẽ là đối tượng được chia lợi nhuận. Khoản 1 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định thành viên công ty hợp danh bao gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn:

  • Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
  • Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.

Xem thêm: Cơ cấu tổ chức công ty hợp danh gồm những ai – Luật mới 2024

Cách chia lợi nhuận công ty hợp doanh

Luật doanh nghiệp 2020 quy định cách chia lợi nhuận công ty hợp danh như sau:

  • Thành viên hợp danh được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ vốn góp hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty.
  • Thành viên góp vốn sẽ được chia lợi nhuận hàng năm tương ứng với tỷ lệ góp vốn trong điều lệ công ty.

Như vậy, cách tính lợi nhuận cho các thành viên công ty hợp danh là khác nhau. Thành viên góp vốn được xác định tương ứng với tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ công ty trong khi các thành viên hợp danh ưu tiên chia theo thỏa thuận tại Điều lệ công ty (nếu có). 

Tức là, Điều lệ công ty có thể quy định cách thức phân chia lợi nhuận khác cho thành viên hợp danh phù hợp với hoạt động kinh doanh cũng như các điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. 

Điều này có thể gây nên nhiều bất lợi đối với các thành viên góp vốn trong trường hợp các thành viên hợp danh thỏa thuận chia lợi nhuận theo Điều lệ công ty và số tiền được chia cho mỗi thành viên hợp danh có thể nhiều hơn số tiền được xác định theo tỷ lệ vốn góp, dẫn tới việc lợi nhuận được chia cho các thành viên góp vốn ít hơn số tiền đáng lẽ họ được hưởng nếu tính theo quy định.

Chia lợi nhuận công ty hợp danh 2024

Thẩm quyền tổng hợp và phân chia lợi nhuận trong công ty hợp danh

Căn cứ theo quy định tại Điều 182 Luật Doanh nghiệp 2020, Hội đồng thành viên sẽ có quyền quyết định tất cả các công việc sản xuất kinh doanh của công ty hợp danh. Nếu điều lệ công ty hợp danh không quy định, việc quyết định các vấn đề sau đây bắt buộc phải được ít nhất 3/4 tổng số thành viên hợp danh tán thành. Cụ thể bao gồm:

  • Định hướng phát triển và chiến lược phát triển công ty;
  • Sửa đổi điều lệ, bổ sung điều lệ công ty;
  • Tiếp nhận thêm thành viên mới;
  • Chấp nhận thành viên hợp danh rút khỏi công ty hợp danh hoặc ra quyết định khai trừ đối với thành viên;
  • Quyết định dự án đầu tư của doanh nghiệp;
  • Quyết định việc vay và huy động vốn dưới nhiều hình thức khác nhau, cho vay với giá trị từ 50% vốn điều lệ của công ty trở lên;
  • Quyết định mua bán tài sản có giá trị bằng hoặc giá trị lớn hơn vốn điều lệ của công ty;
  • Thông qua báo cáo tài chính;
  • Tổng hợp và phân chia lợi nhuận cho từng thành viên trong công ty hợp danh;
  • Quyết định giải thể, yêu cầu phá sản đối với công ty. 

Theo đó, vấn đề tổng hợp và phân chia lợi nhuận cho các thành viên trong công ty hợp danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên, cụ thể, trong trường hợp điều lệ công ty không có quy định thì vấn đề này sẽ được bàn bạc tại cuộc họp Hội đồng thành viên và phải được ít nhất 3/4 tổng số thành viên hợp danh tán thành.

Các câu hỏi thường gặp về chia lợi nhuận của mô hình công ty hợp danh

Giải đáp thắc mắc về Chia lợi nhuận công ty hợp danh 2024
Giải đáp thắc mắc về Chia lợi nhuận công ty hợp danh 2024

Nếu thành viên hợp danh chết, người được hưởng di sản thừa kế có được nhận lợi nhuận hay không?

Điểm h khoản 1 Điều 181 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh như sau:

“Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh

  1. Thành viên hợp danh có quyền sau đây:

h) Trường hợp thành viên hợp danh chết thì người thừa kế của thành viên được hưởng phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi phần nợ và nghĩa vụ tài sản khác thuộc trách nhiệm của thành viên đó. Người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;”

Khoản 6 Điều 185 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về chấm dứt tư cách thành viên hợp danh như sau:

“Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh

  1. Thành viên hợp danh bị chấm dứt tư cách trong trường hợp sau đây:
  1. b) Chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
  1. Sau khi chấm dứt tư cách thành viên hợp danh, nếu tên của thành viên đó đã được sử dụng thành một phần hoặc toàn bộ tên công ty thì người đó hoặc người thừa kế, người đại diện theo pháp luật của họ có quyền yêu cầu công ty chấm dứt việc sử dụng tên đó.”

Như vậy, khi thành viên hợp danh chết, người thừa kế sẽ không tiếp tục hưởng lợi nhuận như thành viên đã chết do người đó đã chấm dứt tư cách thành viên hợp danh. Lúc này xảy ra 1 trong 2 trường hợp:

  • Người thừa kế nhận phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi phần nợ và nghĩa vụ tài sản khác thuộc trách nhiệm của thành viên hợp danh đó và chấm dứt tư cách thành viên hợp danh. 
  • Người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồng thành viên của công ty đó chấp thuận, người này sẽ nhận lợi nhuận theo quy định tại Điều 181 Luật Doanh nghiệp 2020.

Đồng thời, sau khi chấm dứt tư cách thành viên hợp danh, nếu tên của thành viên đó đã được sử dụng thành một phần hoặc toàn bộ tên công ty thì người thừa kế của người đó có quyền yêu cầu công ty chấm dứt việc sử dụng tên đó.

Ưu tiên áp dụng Điều lệ công ty hay Luật Doanh nghiệp để chia lợi nhuận?

Nếu công ty có quy định về chia lợi nhuận trong Điều lệ, thứ tự áp dụng sẽ là: Điều lệ công ty → Luật Doanh nghiệp 2020 (Trường hợp điều lệ quy định không rõ ràng, quyền quyết định sẽ do Hội đồng thành viên).

Ví dụ: A (vốn góp chiếm 30%) và B (vốn góp chiếm 35%) là thành viên hợp danh; C (vốn góp chiếm 35%) là thành viên góp vốn. Trong điều lệ công ty có quy định: A được chia lợi nhuận gấp 1,5 lần tỷ lệ vốn góp của A trong công ty. Ngoài ra không có ghi gì về hai thành viên còn lại. Lợi nhuận năm nay là 500 triệu. Như vậy, chia lợi nhuận cho A,B,C như thế nào?

→ Ở tình huống này, trong Điều lệ công ty quy định A được chia lợi nhuận gấp 1,5 lần tỷ lệ góp vốn của A. Mà tỉ lệ góp vốn của A là 30% thì tỉ lệ lợi nhuận được chia là 45% của tổng lợi nhuận phân phối 500 triệu tức 225 triệu.

Điều lệ công ty không quy định về việc chia lợi nhuận cho các thành viên còn lại là B và C thì quyền lợi của B và C sẽ được hưởng theo nguyên tắc chung là quyền lợi tương xứng với số vốn đã góp vào công ty. Do đó, sau khi chia lợi nhuận cho A 45% lợi nhuận, còn 55% tổng lợi nhuận còn lại (275 triệu) sẽ dành cho B và C theo tỷ lệ góp vốn của họ.

Tức là B : C = 35% : 35% = 1:1(tổng 55%). Hay nói cách khác, 55% tổng lợi nhuận còn lại là 275 triệu sẽ thuộc về B và C và phân chia theo tỉ lệ 50%:50% (275 triệu được chia thành 10 phần, trong đó B hưởng 5 phần và C hưởng 5 phần tương đương 137,5 triệu đồng ). Như vậy, tỷ lệ chia lợi nhuận hàng năm của các thành viên là: A = 45%, B = 27,5% và C=27,5%.

Kết luận

Trên đây là nội dung là công ty Luật An Khang muốn gửi tới quý khách hàng. Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc hay có câu hỏi pháp lý khác thì vui lòng liên hệ qua Hotline để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!

5/5 - (100 votes)

Lê Khắc Dũng

Lê Khắc Dũng là thạc sĩ Luật Hà Nội với hơn 10+ năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Pháp lý Doanh nghiệp. Sứ mệnh của tôi và Luật An Khang là đồng hành cùng Doanh nghiệp Việt trong mọi vấn đề Pháp lý

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *