Hướng dẫn cách tính thuế cho hộ kinh doanh cá thể mới nhất năm 2026
Các quy định về thuế ngày càng được siết chặt và cập nhật liên tục trong năm nay, vì vậy, nắm rõ cách tính thuế hộ kinh doanh cá thể là điều bắt buộc đối với các cá nhân & hộ gia đình đang hoạt động buôn bán. Tuy nhiên, không ít hộ kinh doanh vẫn còn lúng túng khi xác định các loại thuế phải nộp cũng như phương pháp tính thuế phù hợp, dẫn đến kê khai sai hoặc bị truy thu. Sau đây, Luật An Khang sẽ hướng dẫn chi tiết cách tính thuế cho hộ kinh doanh cá thể đúng quy định pháp luật và dễ hiểu nhất.
Các loại thuế hộ kinh doanh cá thể bắt buộc phải nộp
Để hiểu đúng cách tính thuế hộ kinh doanh cá thể năm 2026, trước hết cần xác định rõ các loại thuế mà hộ kinh doanh cá thể có nghĩa vụ thực hiện theo quy định về quản lý thuế:
- Lệ phí (thuế) môn bài: Áp dụng theo bậc doanh thu hằng năm của hộ kinh doanh.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Tính theo phương pháp khoán hoặc theo từng lần phát sinh, tùy hình thức kinh doanh và mức doanh thu.
- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Tính trên doanh thu chịu thuế theo tỷ lệ quy định cho từng ngành nghề kinh doanh.
Ngoài 3 loại thuế cơ bản nêu trên, trong một số trường hợp đặc thù, hộ kinh doanh cá thể còn có thể phải nộp thêm thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên hoặc các khoản thu khác (nếu hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật chuyên ngành).


*Lưu ý: Từ ngày 01/01/2026, Nhà nước chính thức bãi bỏ chế độ thu và nộp thuế môn bài (lệ phí môn bài) đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, công ty và doanh nghiệp theo Khoản 7 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15 đã được Quốc hội thông qua. Đây là điểm thay đổi đáng chú ý trong cách tính thuế của hộ kinh doanh cá thể, giúp giảm chi phí và khuyến khích hoạt động kinh doanh.
Tổng hợp các quy định về cách tính thuế của hộ kinh doanh mới nhất
Căn cứ Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15, từ ngày 01/01/2026, Nhà nước chính thức xóa bỏ thuế khoán và lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Với cách tính thuế mới cho hộ kinh doanh cá thể, hộ kinh doanh chỉ còn phải nộp 2 loại thuế gồm: thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đồng thời, hộ kinh doanh sẽ chuyển từ phương thức thuế khoán sang phương pháp kê khai thuế hộ kinh doanh cá thể và tự nộp thuế.
1. Các thay đổi về ngưỡng doanh thu chịu thuế
Một số điểm mới trong cách tính thuế thu nhập hộ kinh doanh cá thể từ năm 2026 theo Luật Thuế TNCN và Luật Thuế GTGT (sửa đổi) gồm:
- Nâng ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế đối với cá nhân, hộ kinh doanh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm.
- Khoản doanh thu 500 triệu đồng/năm được trừ trước khi tính thuế TNCN theo tỷ lệ hoặc theo thu nhập.
- Ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT cũng được điều chỉnh lên 500 triệu đồng/năm.
⇒ Như vậy, hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống sẽ không phải nộp thuế TNCN và GTGT.
2. Nguyên tắc tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh từ năm 2026
Từ năm 2026, cách tính thuế với hộ kinh doanh cá thể được phân chia rõ theo mức doanh thu và khả năng xác định chi phí:
- Doanh thu trên 500 triệu đến dưới 3 tỷ đồng/năm
- Xác định được chi phí đầu vào:
→ Thuế TNCN = 15% phần lợi nhuận
(Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí hợp lệ) - Không xác định được chi phí:
→ Nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu (từ 0.5 – 5% tùy ngành nghề)
- Xác định được chi phí đầu vào:
Hộ kinh doanh trong nhóm này được lựa chọn giữa: Tính thuế theo thu nhập (lãi) hoặc tính thuế theo tỷ lệ doanh thu:
- Doanh thu từ 3 – 50 tỷ đồng/năm: Thuế TNCN áp dụng: 17% phần lợi nhuận.
- Doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm: Thuế TNCN áp dụng: 20% phần lợi nhuận.


3. Cách tính thuế GTGT đối với hộ kinh doanh năm 2026
Đối với thuế GTGT, cá nhân và hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm sẽ nộp thuế trực tiếp trên doanh thu với tỷ lệ % nhân với doanh thu (Tùy từng ngành nghề theo Luật Thuế GTGT 2024).
4. Bảng tổng hợp thuế TNCN và GTGT áp dụng cho hộ kinh doanh
| Trường hợp | Căn cứ tính thuế | Thuế suất TNCN | Thuế suất GTGT |
| Xác định được chi phí | Doanh thu dưới 3 tỷ | 15% lợi nhuận | Áp dụng như nhóm không xác định chi phí |
| Doanh thu 3 – 50 tỷ | 17% | Áp dụng như nhóm không xác định chi phí | |
| Doanh thu trên 50 tỷ | 20% | Áp dụng như nhóm không xác định chi phí | |
| Không xác định được chi phí (doanh thu < 3 tỷ) | Phân phối, cung cấp hàng hóa | 0,5% | 1% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu NVL | 1,5% | 3% | |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu NVL | 2% | 5% | |
| Sản phẩm, dịch vụ nội dung số (game, phim, nhạc, quảng cáo số,…) | 5% | 5% | |
| Cho thuê bất động sản (trừ lưu trú) | 5% | 5% | |
| Các ngành nghề còn lại | 1% | 2% |
Có thể thấy, từ năm 2026, hộ kinh doanh cá thể tính thuế như thế nào sẽ phụ thuộc rất lớn vào mức doanh thu, ngành nghề và khả năng hạch toán chi phí. Nắm rõ quy định mới sẽ giúp hộ kinh doanh chủ động lựa chọn phương pháp tính thuế phù hợp, tối ưu số thuế phải nộp cũng như hạn chế rủi ro khi quyết toán thuế hộ kinh doanh cá thể.
Cách tính thuế hộ kinh doanh cá thể năm 2026
Cách tính thuế môn bài cho hộ kinh doanh cá thể (trước ngày 01/01/2026)
Về cách tính thuế đối với hộ kinh doanh cá thể, hộ kinh doanh cần lưu ý một điểm quan trọng sau đây:
| Từ ngày 01/01/2026, lệ phí (thuế) môn bài đã chính thức bị bãi bỏ đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15. → Như vậy, từ năm 2026 trở đi, hộ kinh doanh cá thể không còn phải nộp thuế môn bài. |
Tuy nhiên, để dễ đối chiếu và hiểu rõ quy định cũ (áp dụng đến hết năm 2025), dưới đây là cách tính thuế môn bài theo quy định trước thời điểm bãi bỏ.
➧ Bậc lệ phí (thuế) môn bài của hộ kinh doanh cá thể (áp dụng đến hết năm 2025)
Theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Điểm c Khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP, mức lệ phí môn bài được xác định dựa trên doanh thu bình quân năm, cụ thể:
| Trường hợp | Lệ phí môn bài cả năm |
| Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm | 1.000.000 đồng/năm |
| Doanh thu trên 300 – 500 triệu đồng/năm | 500.000 đồng/năm |
| Doanh thu trên 100 – 300 triệu đồng/năm | 300.000 đồng/năm |
| Doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống | Miễn lệ phí môn bài |
Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài:
- Cá nhân, hộ kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Hộ kinh doanh sản xuất muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản, dịch vụ hậu cần nghề cá.
- Hộ kinh doanh thành lập sau ngày 25/02/2020: miễn lệ phí môn bài năm đầu tiên.
➧ Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Hộ kinh doanh của anh A thành lập vào tháng 10/2024 (sau ngày 25/02/2020) ⇒ được miễn lệ phí môn bài năm 2024.
Ví dụ 2: Sang năm 2025, nếu doanh thu của hộ kinh doanh anh A đạt 175 triệu đồng/năm, thì mức lệ phí môn bài phải nộp là 300.000 đồng/năm.


➧ Thời điểm xác định doanh thu tính thuế môn bài
Đối với các năm còn áp dụng thuế môn bài (trước 2026), doanh thu làm căn cứ tính lệ phí môn bài của năm hiện tại được xác định dựa trên doanh thu của năm liền kề trước đó.
Lưu ý:
- Nội dung trên chỉ mang tính tham khảo để hiểu rõ kinh doanh hộ cá thể đóng thuế như thế nào theo quy định cũ.
- Từ năm 2026 trở đi, hộ kinh doanh cá thể không còn phải tính và nộp thuế môn bài, mà chỉ tập trung vào thuế GTGT và cách tính thuế TNCN hộ kinh doanh cá thể theo quy định mới.
Cách tính Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) cho hộ kinh doanh
Như vậy, theo cập nhật mới nhất về cách tính thuế môn bài hộ kinh doanh cá thể (áp dụng đến hết năm 2025), từ năm 2026 trọng tâm nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh sẽ tập trung vào thuế GTGT và thuế TNCN. Cụ thể như sau:
➧ Quy định miễn thuế GTGT và thuế TNCN của hộ kinh doanh
- Trước ngày 31/12/2025: Hộ kinh doanh có doanh thu tính thuế từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
- Từ ngày 01/01/2026: Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 200 triệu đồng/năm sẽ được miễn cả thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định mới.
Đây là điểm thay đổi quan trọng, giúp nhiều hộ kinh doanh nhỏ giảm đáng kể áp lực thuế trong giai đoạn đầu hoạt động.
➧ Cách xác định doanh thu tính thuế trong từng trường hợp
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền và không bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
Trường hợp hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm có sử dụng hóa đơn điện tử (HĐĐT), doanh thu tính thuế dựa theo dữ liệu HĐĐT/HĐĐT máy tính tiền; cơ sở dữ liệu quản lý thuế.
Trường hợp hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm không dùng HĐĐT: Hộ/cá nhân tự tổng hợp, xác định doanh thu và nghĩa vụ thuế.


➧ Cách tính thuế GTGT, TNCN
- THUẾ GTGT
Thuế GTGT = Doanh thuế Thực tế * Thuế suất thuế GTGT theo ngành nghề |


- THUẾ TNCN
*Trường hợp 1: Đối với HKD 500 triệu < Doanh thu năm ≤ 3 tỷ:
- Cách 1: Theo thu nhập tính thuế:
THUẾ TNCN = (Doanh thu thực tế – Chi phí hợp lý) * Thuế suất (15%) |
- Cách 2: Theo doanh thu tính thuế:
THUẾ TNCN = (Doanh thu thực tế – 500 triệu) * Thuế suất thuế TNCN theo từng ngành nghề |
*Trường hợp 2: Đối với HKD 3 tỷ < Doanh thu năm ≤ 50 tỷ:
THUẾ TNCN = (Doanh thu thực tế – Chi phí hợp lý) * Thuế suất (17%) |
*Trường hợp 3: Đối với HKD Doanh thu năm > 50 tỷ:
THUẾ TNCN = (Doanh thu thực tế – Chi phí hợp lý) * Thuế suất (20%) |


Bảng tra cứu mức thuế theo ngành nghề cho hộ kinh doanh
Tùy theo từng ngành nghề kinh doanh, mức thuế suất GTGT và tỷ lệ tính thuế TNCN áp dụng cho hộ kinh doanh sẽ khác nhau. Hiểu rõ bảng tra cứu dưới đây sẽ giúp hộ kinh doanh xác định đúng nghĩa vụ thuế, tránh kê khai sai khi áp dụng cách tính thuế hộ kinh doanh cá thể theo quy định hiện hành.
Dưới đây là bảng tóm tắt mức thuế suất thuế GTGT và thuế TNCN theo ngành nghề, căn cứ theo Thông tư 40/2021/TT-BTC:
| Ngành nghề kinh doanh | Thuế GTGT | Thuế TNCN |
| 1. Phân phối, cung cấp hàng hóa | ||
| Bán buôn, bán lẻ hàng hóa (bao gồm thưởng, hoa hồng, chiết khấu,…) | 1% | 0,5% |
| Bán buôn, bán lẻ hàng hóa thuộc diện không chịu thuế GTGT, thuế GTGT 0% hoặc không phải khai thuế GTGT | 0% | 0,5% |
| 2. Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | ||
| Dịch vụ lưu trú, bốc xếp hàng hóa, kinh doanh bến bãi, bán vé, trông xe | 5% | 2% |
| Dịch vụ bưu chính, may đo, giặt là, cắt tóc, gội đầu | 5% | 2% |
| Dịch vụ massage, tắm hơi, bi-a, internet, game, karaoke, vũ trường | 5% | 2% |
| Dịch vụ tư vấn luật, tài chính, kế toán, kiểm toán, làm thủ tục thuế, hải quan | 5% | 2% |
| Dịch vụ quảng cáo, xử lý dữ liệu, cho thuê thiết bị điện tử | 5% | 2% |
| Dịch vụ hỗ trợ văn phòng, hỗ trợ hoạt động kinh doanh khác | 5% | 2% |
| Dịch vụ sửa chữa máy vi tính, sửa chữa đồ dùng gia đình | 5% | 2% |
| Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản | 5% | 2% |
| Xây dựng, lắp đặt (không bao thầu nguyên vật liệu) | 5% | 2% |
| Dịch vụ không chịu thuế GTGT, thuế GTGT 0% hoặc không phải khai thuế GTGT (y tế, khám chữa bệnh, hỗ trợ nông nghiệp, xuất khẩu,…) | 0% | 2% |
| Cho thuê tài sản (nhà, đất, cửa hàng, kho, xưởng, máy móc,…) | 5% | 5% |
| Đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp | 0% | 5% |
| Khoản tiền bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác | 0% | 5% |
| 3. Vận tải, sản xuất, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | ||
| Gia công, sản xuất, chế biến sản phẩm | 3% | 1,5% |
| Khai thác, chế biến khoáng sản | 3% | 1,5% |
| Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách | 3% | 1,5% |
| Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa (bảo dưỡng, đào tạo, chuyển giao công nghệ,…) | 3% | 1,5% |
| Dịch vụ ăn uống | 3% | 1,5% |
| Dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, phương tiện giao thông | 3% | 1,5% |
| Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu | 3% | 1,5% |
| Hoạt động chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10% | 3% | 1,5% |
| Hoạt động không chịu thuế GTGT, thuế GTGT 0% hoặc không phải khai thuế GTGT | 0% | 1,5% |
| 4. Hoạt động kinh doanh khác | ||
| Sản xuất sản phẩm, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 5% | 2% | 1% |
| Các hoạt động kinh doanh khác chưa được liệt kê ở các nhóm trên | 2% | 1% |
Có thể thấy, từ năm 2026, các quy định về thuế đối với hộ kinh doanh đã có nhiều thay đổi quan trọng, đặc biệt là việc bãi bỏ thuế khoán và lệ phí môn bài, chuyển sang phương pháp kê khai minh bạch hơn. Hiểu rõ cách tính thuế hộ kinh doanh cá thể không chỉ giúp chủ hộ chủ động dự trù chi phí, kê khai đúng – đủ – kịp thời mà còn hạn chế rủi ro bị truy thu hay xử phạt về thuế trong quá trình kinh doanh.
TƯ VẤN CHUYÊN GIA
Trong trường hợp hộ kinh doanh còn băn khoăn về ngành nghề áp dụng thuế, cách xác định doanh thu, chi phí hoặc lựa chọn phương pháp tính thuế phù hợp, hãy tham khảo Dịch vụ kế toán thuế chuyên nghiệp từ Luật An Khang. Với hơn 8+ năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Pháp lý, Kế toán & Thuế, đội ngũ chuyên viên chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn và thực hiện trọn gói các thủ tục thuế, giúp quý khách yên tâm tập trung phát triển hoạt động kinh doanh. LIÊN HỆ NGAY!




