Thành Lập Doanh Nghiệp

Lệ phí môn bài cho doanh nghiệp mới thành lập: Quy định 2024

Lệ phí môn bài cho doanh nghiệp mới thành lập là bao nhiêu? Đóng như thế nào? Đây là câu hỏi được rất nhiều chủ thể khởi nghiệp quan tâm và băn khoăn. Cùng Luật An Khang tìm hiểu về các quy định liên quan đến việc nộp thuế môn bài cho doanh nghiệp qua bài viết sau đây.

Lệ phí môn bài là gì? Đối tượng nào phải chịu lệ phí môn bài?

Khái niệm lệ phí môn bài

Lệ phí môn bài (hay thuế môn bài) là một sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh (môn bài) của các doanh nghiệp. 

Lưu ý: thuật ngữ thuế môn bài dù vẫn được người dân sử dụng phổ biến nhưng đã không còn được dùng trong văn bản pháp luật Nhà nước từ 01/01/2017 mà thay vào đó là thuật ngữ “lệ phí môn bài”.

Lệ phí môn bài là gì
Lệ phí môn bài là gì

Xem thêm: 4 loại thuế doanh nghiệp phải nộp theo quy định pháp luật

Đối tượng phải chịu lệ phí môn bài

Theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài và Nghị định 22/2020/NĐ-CP, đối tượng chịu lệ phí môn bài bao gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
  • Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định nêu trên (nếu có).
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Xem thêm: Doanh nghiệp mới thành lập được miễn Thuế môn bài không?

Thời hạn nộp lệ phí môn bài cho doanh nghiệp mới thành lập

Thời hạn nộp lệ phí môn bài
Thời hạn nộp lệ phí môn bài

Khoản 8 Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12) đối với:

  • Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).
  • Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.

Ngoài ra, Điểm a khoản 9 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm. 

Như vậy, theo quy định nêu trên, doanh nghiệp mới thành lập sẽ được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12). Sau khi hết thời gian miễn lệ phí môn bài thì doanh nghiệp đó sẽ phải tiến hành nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm.

Mức đóng lệ phí môn bài cho doanh nghiệp mới thành lập

Theo khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và khoản 1, khoản 2 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC, mức thuế, bậc lệ phí môn bài phải đóng đối với tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ năm 2024 được xác định:

  • Bậc 1: 03 triệu đồng/năm (Doanh nghiệp có vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng);
  • Bậc 2: 02 triệu đồng/năm (Doanh nghiệp có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống);
  • Bậc 3: 01 triệu đồng/năm (Đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp).

Ví dụ: Công ty A thành lập vào tháng 2 năm 2023 với số vốn điều lệ 30 tỷ đồng. Vậy, tính đến 31/12/2023 công ty được miễn lệ phí môn bài; chậm nhất ngày 30/01/2024 công ty phải nộp lệ phí môn bài 03 triệu đồng/năm.

Hướng dẫn kê khai, đóng lệ phí môn bài đối cho doanh nghiệp mới thành lập

Kê khai lệ phí môn bài

Hiện nay, mẫu Tờ khai thuế môn bài mới nhất năm 2023 sẽ thực hiện theo mẫu 01/LPMB ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Kê khai lệ phí môn bài
Kê khai lệ phí môn bài

Hướng dẫn cách ghi mẫu tờ khai thuế môn bài như sau:

  • [1] Điền năm tính lệ phí môn bài.
  • [2] Đánh dấu X vào ô này nếu người nộp lệ phí môn bài lần đầu nộp tờ khai này trong kỳ tính lệ phí môn bài (Sau đây gọi “Người nộp lệ phí môn bài” là “Người nộp lệ phí”).
  • [3] Điền số lần khai bổ sung nếu người nộp lệ phí khai bổ sung trong kỳ tính lệ phí môn bài (trường hợp khai bổ sung là trường hợp người nộp lệ phí đã nộp tờ khai lệ phí môn bài nhưng sau đó phát hiện có thay đổi thông tin về nghĩa vụ kê khai và thực hiện kê khai lại thông tin thuộc kỳ tính lệ phí đã kê khai). Lưu ý, người nộp lệ phí chỉ chọn một trong hai chỉ tiêu [02] hoặc chỉ tiêu [03] mà không chọn đồng thời cả hai chỉ tiêu.
  • [4] Điền họ và tên người nộp lệ phí. .
  • [5] Điền đầy đủ mã số thuế của người nộp lệ phí.
  • [6] Điền tên của đại lý thuế trong trường hợp người nộp lệ phí có ký hợp đồng với đại lý thuế để thực hiện thủ tục khai thay lệ phí môn bài.
  • [7] Điền đầy đủ mã số thuế của đại lý thuế (nếu có).
  • [8] Đánh dấu X vào ô này trong trường hợp người nộp lệ phí đã kê khai lệ phí môn bài, sau đó mới thành lập địa điểm kinh doanh.
  • [9] Điền mức thu lệ phí môn bài mà người nộp lệ phí phải nộp.
  • [10] Ghi một trong các trường hợp được miễn lệ phí môn bài.

Đóng lệ phí môn bài

Có 2 cách để nộp lệ phí môn bài như sau:

  • Nộp lệ phí môn bài vào kho bạc nhà nước tại khu vực đăng ký kinh doanh của các ngân hàng.
  • Nộp lệ phí môn bài trực tuyến qua trang thuế điện tử bằng chữ ký số.

Hiện tại, nhiều Chi cục thuế yêu cầu các chủ thể kinh doanh nộp thuế điện tử qua chữ ký số thì mới giải quyết hồ sơ kê khai thuế.

Giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp mới thành lập về lệ phí môn bài

Lệ phí môn bài cho doanh nghiệp mới thành lập
Lệ phí môn bài cho doanh nghiệp mới thành lập

Doanh nghiệp mới thành lập được miễn lệ phí môn bài thì có phải nộp tờ khai không?

Căn cứ pháp lý dựa vào Khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về việc khai lệ phí môn bài. Cụ thể:

Tờ khai lệ phí môn bài cho doanh nghiệp mới thành lập PHẢI được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thời gian nộp tờ khai này là trước ngày 30/01 năm sau năm đầu tiên thành lập doanh nghiệp.

Chậm nộp lệ phí môn bài phải chịu trách nhiệm gì?

Mức phạt nộp muộn lệ phí môn bài được căn cứ theo quy định được nêu tại Khoản 1,2,3,4,5 – Điều 13 – Nghị Định số 125/2020/NĐ-CP:

  • Phạt cảnh cáo: Nộp hồ sơ khai thuế trễ từ 01 – 05 ngày.
  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng – 5.000.000 đồng: Nộp hồ sơ khai thuế trễ từ 01 – 30 ngày.
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng – 8.000.000 đồng: Nộp hồ sơ khai thuế trễ từ 31 – 60 ngày.
  • Phạt tiền từ 8.000.000 đồng – 15.000.000 đồng đối với doanh nghiệp có những hành vi:
    • Nộp hồ sơ khai thuế trễ từ 61 – 90 ngày.
    • Nộp hồ sơ khai thuế trễ từ 91 ngày nhưng không phát sinh thuế
    • Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh thuế
    • Không nộp các phụ lục về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
    • Phạt tiền từ 15.000.000 đồng – 25.000.000 đồng: Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp, có phát sinh số thuế và doanh nghiệp đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách Nhà nước trước thời gian công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời gian lập biên bản về hành vi chậm nộp.

Trên đây là nội dung là công ty Luật An Khang muốn gửi tới quý khách hàng. Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc hay có câu hỏi pháp lý khác thì vui lòng liên hệ qua Hotline để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!

5/5 - (100 votes)

Lê Khắc Dũng

Lê Khắc Dũng là thạc sĩ Luật Hà Nội với hơn 10+ năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Pháp lý Doanh nghiệp. Sứ mệnh của tôi và Luật An Khang là đồng hành cùng Doanh nghiệp Việt trong mọi vấn đề Pháp lý

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *