Quy định và thủ tục về việc rút vốn khỏi công ty TNHH

Chia sẻ:
Quy Định Và Thủ Tục Rút Vốn Khỏi Công Ty TNHH

Rút vốn khỏi công ty TNHH là nhu cầu thực tế của nhiều thành viên khi phát sinh mâu thuẫn nội bộ, cần thu hồi vốn cá nhân hoặc muốn thay đổi định hướng kinh doanh. Tuy nhiên, pháp luật không cho phép thành viên tự ý lấy lại phần vốn đã góp, trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020. Trong bài viết này, Luật An Khang sẽ tổng hợp các quy định và thủ tục rút vốn khỏi công ty trách nhiệm hữu hạn chi tiết. 

Thành viên có được rút vốn khỏi công ty TNHH không?

Quy định rút vốn khỏi công ty TNHH theo Luật Doanh nghiệp 2020

Quy định rút vốn khỏi công ty TNHH theo Luật Doanh nghiệp 2020

Căn cứ Điều 50 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định, thành viên công ty TNHH không được tự ý rút phần vốn đã góp ra khỏi công ty dưới bất kỳ hình thức nào.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, thành viên có thể rút vốn khỏi công ty TNHH thông qua các cơ chế hợp pháp như yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp hoặc chuyển nhượng vốn góp theo quy định tại Điều 51, 52, 53 và 68 của Luật Doanh nghiệp 2020

Thủ tục rút vốn khỏi công ty TNHH

Luật Doanh nghiệp 2020 quy định rõ về việc xử lý phần vốn góp khi thành viên muốn rời khỏi công ty. Theo đó, thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên có thể rút vốn góp thông qua các phương thức hợp pháp sau đây: 

Yêu cầu công ty TNHH mua lại phần vốn đã góp

Yêu cầu công ty TNHH mua lại phần vốn đã góp

Thành viên có thể yêu cầu công ty mua lại phần vốn đã góp

Căn cứ quy định tại khoản 1, Điều 51 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên có quyền yêu cầu công ty TNHH mua lại phần vốn góp của mình khi thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành với nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên liên quan đến những vấn đề quan trọng như:

  • Sửa đổi Điều lệ công ty
  • Tổ chức lại doanh nghiệp
  • Các trường hợp khác được quy định trong Điều lệ công ty TNHH.

Yêu cầu mua lại phần vốn góp của thành viên phải được lập thành văn bản và gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nghị quyết hoặc quyết định được thông qua. Sau khi nhận được yêu cầu, công ty có trách nhiệm mua lại phần vốn góp trong vòng 15 ngày theo giá thị trường hoặc theo nguyên tắc xác định giá được quy định trong Điều lệ công ty, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.

*** Trường hợp công ty không thể thanh toán phần vốn góp theo yêu cầu, thành viên có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc cho người ngoài công ty theo quy định của pháp luật.

Chuyển nhượng phần vốn góp cho người khác

Chuyển nhượng phần vốn góp cho người khác

Có thể rút vốn khỏi công ty TNHH khi có nhu cầu chuyển nhượng phần vốn góp

Thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình để rút vốn khỏi công ty. Tuy nhiên, quá trình chuyển nhượng phải tuân theo quy định như sau:

  • Chào bán phần vốn góp cho thành viên còn lại, theo tỷ lệ phần vốn họ đang sở hữu và với cùng điều kiện chào bán.
  • Nếu sau 30 ngày thành viên không mua hoặc không mua hết, phần vốn góp mới được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên công ty.

Trong thời gian chuyển nhượng, thành viên bán vốn góp vẫn giữ quyền và nghĩa vụ tương ứng đến khi thông tin người nhận chuyển nhượng được ghi vào sổ đăng ký thành viên. Nếu việc chuyển nhượng khiến công ty chỉ còn một thành viên, doanh nghiệp phải đăng ký chuyển đổi sang mô hình Công ty TNHH 1 thành viên trong 15 ngày.

Trường hợp doanh nghiệp đã hoàn tất chuyển nhượng phần vốn góp và cơ cấu thành viên trong công ty có sự thay đổi nhưng chưa rõ hồ sơ cần chuẩn bị hoặc chưa có nhiều thời gian để thực hiện thủ tục pháp lý, hãy cân nhắc về việc sử dụng dịch vụ thay đổi thông tin doanh nghiệp của Luật An Khang.

Với kinh nghiệm hỗ trợ nhiều doanh nghiệp xử lý các thủ tục liên quan đến quy định thay đổi thành viên công ty, chúng tôi sẽ hỗ trợ rà soát hồ sơ, tư vấn quy trình và thực hiện toàn bộ thủ tục liên quan khi đăng ký thay đổi thông tin kinh doanh tại cơ quan chức năng, giúp doanh nghiệp hoàn tất thủ tục cập nhật, bổ sung thông tin doanh nghiệp nhanh chóng và đúng quy định.

Liên hệ ngay đến Luật An Khang để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng nhất!

Dịch vụ thay đổi thông tin doanh nghiệp tại Luật An Khang

Dịch vụ thay đổi thông tin doanh nghiệp uy tín tại Luật An Khang

Rút vốn khỏi công ty TNHH thông qua quyền thừa kế

Rút vốn khỏi công ty TNHH thông qua quyền thừa kế

Rút vốn góp thông qua quyền thừa kế

Khi thành viên công ty là cá nhân qua đời, phần vốn góp sẽ được chuyển giao cho người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Theo đó:

  • Người thừa kế theo di chúc hoặc pháp luật sẽ trở thành thành viên của công ty và tiếp nhận toàn bộ quyền, nghĩa vụ liên quan đến phần vốn góp đó.
  • Nếu người thừa kế không muốn trở thành thành viên, phần vốn góp có thể được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng cho người khác theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận hoặc người thừa kế bị truất quyền thừa kế, phần vốn góp sẽ được giải quyết theo quy định của Bộ luật Dân sự.

*** Trường hợp thành viên cho tặng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp:

  • Người nhận sẽ trở thành thành viên công ty nếu thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật.
  • Người nhận không thuộc đối tượng thừa kế chỉ được công nhận là thành viên khi có sự chấp thuận từ Hội đồng thành viên.

Các trường hợp đặc biệt khác

Các trường hợp đặc biệt khác

Xử lý phần vốn góp của thành viên công ty TNHH trong một số trường hợp đặc biệt

Bên cạnh các hình thức rút vốn khỏi công ty TNHH nêu trên, phần vốn góp của thành viên còn có thể được xử lý trong một số trường hợp đặc biệt sau:

  • Thành viên bị Tòa án tuyên bố mất tích: Quyền và nghĩa vụ liên quan đến phần vốn góp được thực hiện thông qua người quản lý tài sản theo quy định của pháp luật dân sự.
  • Thành viên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự: Quyền và nghĩa vụ tại công ty do người đại diện hợp pháp thực hiện.
  • Thành viên đang chấp hành hình phạt tù hoặc biện pháp xử lý hành chính: Có thể ủy quyền cho người khác thực hiện một phần hoặc toàn bộ quyền và nghĩa vụ trong công ty.
  • Thành viên hoặc pháp nhân bị Tòa án cấm kinh doanh hoặc cấm hành nghề: Thành viên không được tiếp tục thực hiện công việc đã bị cấm trong phạm vi hoạt động của công ty.
  • Công ty giảm vốn điều lệ: Công ty có thể hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên nếu đã hoạt động từ 2 năm trở lên và vẫn đảm bảo thanh toán đầy đủ các nghĩa vụ tài chính. 

Một số câu hỏi thường gặp

Thời hạn giải quyết yêu cầu rút vốn công ty TNHH là bao lâu?

Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp phải được giải quyết trong vòng 15 ngày kể từ ngày công ty nhận được yêu cầu hợp lệ. 

Khi công ty thua lỗ, thành viên có được rút vốn không? 

Khi công ty đang thua lỗ, thành viên không được tự ý rút vốn khỏi công ty TNHH. Việc rút vốn chỉ có thể thực hiện thông qua các hình thức hợp pháp như chuyển nhượng phần vốn góp hoặc yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Sau khi rút vốn, thành viên có còn quyền và nghĩa vụ gì không?

Sau khi đã rút toàn bộ phần vốn góp và chấm dứt tư cách thành viên hợp pháp, cá nhân đó sẽ không còn quyền quản lý, biểu quyết hay hưởng lợi nhuận từ công ty. Đồng thời, các nghĩa vụ tài sản phát sinh sau thời điểm chấm dứt tư cách thành viên cũng không còn thuộc trách nhiệm của người đã rút vốn.

Như vậy, thành viên muốn rút vốn khỏi công ty TNHH cần tuân thủ quy định của pháp luật nhằm đảm bảo quyền lợi cá nhân và các bên liên quan. Nếu quý doanh nghiệp cần tư vấn chi tiết hơn về thủ tục rút vốn khỏi công ty TNHH hoặc hỗ trợ thực hiện các thủ tục thay đổi thông tin doanh nghiệp, đừng ngần ngại liên hệ đến Luật An Khang để được hỗ trợ nhanh chóng, đúng quy định.

Liên hệ Luật An Khang ngay

Lê Khắc Dũng

Thạc sĩ Luật Lê Khắc Dũng, chuyên gia pháp lý doanh nghiệp giàu kinh nghiệm, sở hữu kiến thức chuyên sâu về thành lập doanh nghiệp, bảo hộ nhãn hiệu và thuế. Cùng Luật An Khang, chúng tôi cung cấp dịch vụ pháp lý doanh nghiệp toàn diện, giúp Doanh nghiệp Việt vượt qua mọi thử thách pháp lý về thành lập doanh nghiệp.

Image