Kiến thức thành lập Doanh nghiệp

Thủ tục thành lập công ty mới

MỤC LỤC

Thủ tục thành lập công ty là gì?

Thủ tục thành lập công ty là việc chuẩn bị 1 loạt các loại giấy tờ

Thông tin bắt buộc đã được quy định và hoàn thiện các mẫu biểu căn cứ vào những thông tin đã chuẩn bị

Theo quy định tại Luật Doanh Nghiệp 2020.

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp sẽ tiến hành nộp hồ sơ tại Sở Kế Hoạch Đầu Tư tỉnh/thành phố nơi công ty dự kiến đặt trụ sở chính.

Vậy, chi tiết các loại giấy tờ, hồ sơ cần chuẩn bị để đăng ký kinh doanh, bao gồm những gì?

Hãy cùng An Khang tìm hiểu qua nội dung sau

Căn cứ pháp lý của thủ tục thành lập công ty 2022

  • Luật Doanh Nghiệp Số 59/2020/QH14 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2021
  • Nghị định số 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành ngày 04/01/2021
  • Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT có hiệu lực thi hành ngày 01/05/2021
  • Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành ngày 20/08/2018
  • Và các văn bản pháp luật liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp khác.

Nơi nhận hồ sơ và trả kết quả thành lập doanh nghiệp

Cơ quan thụ lý và giải quyết hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp: Sở Kế Hoạch Đầu Tư (SKHDT) Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở
Hiện nay, với mục tiêu số hóa thủ tục thành lập công ty, có rất nhiều SKHDT Tỉnh/Thành Phố đã khuyến khích doanh nghiệp thành lập mới thực hiện việc nộp đơn đăng ký doanh nghiệp qua website https://dangkykinhdoanh.gov.vn/ để rút ngắn thời gian thực hiện hồ sơ, hạn chế đi lại

Lưu ý: Từ năm 2022, tại Tp. Hồ Chí Minh và Tp. Hà Nội, sở kế hoạch đầu tư 2 thành phố này chỉ nhận hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp nộp online qua cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, không nhận hồ sơ nộp trực tiếp (bản giấy).

Quy trình thành lập công ty

Giai đoạn 1: Chuẩn bị giấy tờ tùy thân để thành lập doanh nghiệp 

Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp 2020, khi thành lập công ty, cá nhân cần chuẩn bị 1 trong các loại giấy tờ sau:

  • Giấy chứng minh nhân dân; hoặc thẻ căn cước công dân; hoặc hộ chiếu: công chứng không quá 3 tháng
  • Số lượng: 1 thành viên/1 giấy tờ tùy thân

Mẹo: việc sao y, chứng thực giấy tờ tùy thân khi thực hiện tại các phòng công chứng tư sẽ nhanh gọn, tiết kiệm thời gian cho bạn

Giai đoạn 2: Chuẩn bị thông tin thành lập công ty

Bước 1: Lựa chọn loại hình công ty định thành lập

Với Luật Doanh Nghiệp 2020, có 5 loại hình công ty cho khối doanh nghiệp tư nhân.

Trong đó, có 3 loại hình công ty phổ biến thường được đăng ký, đó là:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Công ty TNHH 1TV – có 1 thành viên, do 1 cá nhân làm chủ)
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên (Công ty TNHH 2TV – có từ 02 đến 50 thành viên)
  • Công ty cổ phần (Công ty CP – có từ 03 thành viên trở lên).

Bạn phải xác định được loại hình công ty mà bạn muốn thành lập, trước khi chuẩn bị các bước tiếp theo.

Bước 2: Xác định thông tin cá nhân của chủ sở hữu/thành viên công ty hoặc cổ đông

Xác định người đại diện theo pháp luật và chức danh cụ thể của người đại diện theo pháp luật. (Giám đốc/Tổng giám đốc)

Bước 3: Chuẩn bị tên công ty

Hiện tại, tên công ty/doanh nghiệp đã được đồng bộ hóa  dữ liệu trên cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia

Việc đăng ký tên công ty trùng hoặc gây nhầm lẫn sẽ không được chấp thuận khi đăng ký doanh nghiệp

Bước 4: Xác định vốn điều lệ của công ty

Tùy thuộc vào ngành nghề và đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh của riêng bạn, hãy đăng ký vốn điều lệ phù hợp

Vốn điều lệ không chỉ ảnh hưởng đến năng lược hoạt động của công ty bạn (về mặt pháp lý) mà còn ảnh hưởng đến số thuế môn bài phải nộp hằng năm

Vốn điều lệ từ 10 tỷ trở xuống, lệ phí môn bài: 2tr/năm. Trên 10 tỷ, lệ phí môn bài: 3tr/năm

Bước 5: Xác định địa chỉ trụ sở chính

Địa chỉ trụ sở chính phải thuộc quyền sỡ hữu hợp pháp của doanh nghiệp

Địa chỉ trụ sở chính khi đăng ký thành lập công ty phải rõ ràng từ mức địa chỉ cấp 4, bao gồm: số nhà, tên đường/thôn/xóm/ấp – Xã/phường/Thị trấn – Quận/Huyện/Thị Xã/Thành phố trực thuộc tỉnh – Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương

Bước 6: Xác định ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

Doanh nghiệp được đăng ký không hạn chế các ngành nghề mà pháp luật không cấm

Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, ngành nghề phải được mã hóa và đăng ký theo mã ngành cấp 4 đã được quy định tại quyết định 27/2018/QĐ-TTg

Bước 7: Theo Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định

Khi nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp bắt buộc phải đăng ký số điện thoại công ty

Số điện thoại này có thể là số điện thoại bàn hoặc số điện thoại di động.

Giai đoạn 3: Soạn thảo hồ sơ và quy trình nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp

Bước 1: Hồ sơ thành lập công ty

Hồ sơ mở công ty sẽ bao gồm những mẫu biểu đã được quy định cụ thể tại Luật Doanh Nghiệp 2020 và Nghị định số 01/2021/NĐ-CP

Tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp cụ thể, sẽ có những mẫu biểu khác nhau. Nhưng cơ bản, sẽ bao gồm những mẫu biểu sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Mẫu bắt buộc theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT)
  • Phụ lục I-2: áp dụng cho công ty TNHH Một Thành Viên
  • Phụ lục I-3: áp dụng cho công ty TNHH Hai thành viên trở lên
  • Phụ lục I-4: áp dụng cho công ty cổ phần
  • Danh sách thành viên góp vốn đối với công ty TNHH Hai Thành viên trở lên

Danh sách cổ đông góp vốn đối với công ty Cổ Phần

  • Điều lệ công ty được soạn thảo dựa theo luật doanh nghiệp 2020
  • Giấy ủy quyền cho người trực tiếp thực hiện việc nộp hồ sơ tại Sở Kế Hoạch Đầu Tư (nếu cá nhân đi nộp không phải là đại diện pháp luật của công ty)
  • Giấy tờ chứng thực cá nhân (Chứng minh nhân dân/Căn Cước Công Dân/Hộ chiếu) sao y, bản chính không quá 03 tháng của tất cả các thành viên công ty/chủ sở hữu.

Và giấy tờ cá nhân sao y bản chính không quá 03 tháng của người được ủy quyền làm thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp (Nếu có)

Lưu ý: tất cả các thành viên công ty/chủ sở hữu ký tên vào các hồ sơ được liệt kê bên trên. Nên ký hồ sơ bằng mực xanh và chữ ký nên đồng nhất giữa tất cả hồ sơ.

Bước 2: Quy trình nộp hồ sơ thành lập công ty và thời gian trả kết quả đăng ký doanh

Cách 1: Nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp trực tiếp tại SKHĐT

  • Bước 1: Soạn, ký hồ sơ và chuẩn bị đầy đủ giấy tờ tùy thân như đã liệt kê bên trên
  • Bước 2: Đến Phòng Đăng Ký Kinh Doanh – Sở Kế Hoạch Đầu Tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở để nộp hồ sơ
  • Bước 3: Chuyên viên phòng Đăng Ký Kinh doanh sẽ kiểm tra tính hợp lệ của bộ hồ sơ và bàn giao cho doanh nghiệp 1 biên nhận có ghi rõ ngày trả kết quả đăng ký doanh nghiệp (03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ)
  • Bước 4: Doanh nghiệp căn cứ theo lịch hẹn trên giấy biên nhận để nhận kết quả thành lập công ty.

Sẽ xảy ra 2 trường hợp:

  • TH1:

Nếu hồ sơ không có sai sót: Phòng Đăng Ký Kinh Doanh sẽ tiến hành cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Nếu hồ sơ có sai sót như: tên công ty bị trùng, gây nhầm lẫn, ngành nghề kinh doanh đăng ký sai mã ngành, địa chỉ công ty không hợp lệ,…

Chuyên viên sẽ hướng dẫn doanh nghiệp lại hoàn thiện hồ sơ.

Khi đó, doanh nghiệp phải soạn lại hồ sơ theo hướng dẫn và nộp lại hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp đã điều chỉnh.

Lúc này, doanh nghiệp phải chờ thêm 03 ngày làm việc để nhận kết quả thành lập công ty

Khi nộp hồ sơ trực tiếp (hồ sơ soạn và nộp thủ công) thời hạn tối thiểu từ ngày nộp hồ sơ đến ngày có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tối thiểu là 03 ngày làm việc.

  • Ưu điểm: Không cần tìm hiểu quy trình nộp hồ sơ qua mạng. Soạn hồ sơ là có thể nộp được ngay.
  • Nhược điểm:
    • Tại Tp.HCM và Hà Nội, Sở Kế Hoạch Đầu Tư hiện tại không nhận hồ sơ trực tiếp, việc thực hiện thủ tục đăng ký thành lập công ty tất cả phải làm online qua cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
    • Nếu xảy ra sai sót, cần bổ sung hồ sơ, thì việc đi lại sẽ rất mất thời gian

Cách 2: Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh thông qua hệ thống Cổng Thông Tin Quốc Gia về đăng ký doanh nghiệp

  • Bước 1: Đăng nhập cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng tài khoản đăng ký kinh doanh
  • Bước 2: Tạo hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo từng đề mục của mà hệ thống yêu cầu
  • Bước 3: Scan hồ sơ đã soạn và tải file đính kèm
  • Bước 4: Ký xác thực và nộp hồ sơ vào phòng đăng ký kinh doanh
  • Bước 5: Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký qua mạng, hệ thống sẽ gởi email thông báo về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký.

Có 2 trường hợp xảy ra:

  • Trường hợp 1:

Nếu hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp tiến hành in thông báo chấp thuận được gởi từ cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia, cùng giấy ủy quyền (nếu có)

Liên hệ phòng đăng ký doanh nghiệp để nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

  • Trường hợp 2 :

Nếu hồ sơ cần bổ sung, điều chỉnh thông tin, trong thời hạn 03 ngày làm việc, SKHĐT sẽ phản hồi qua email các lỗi cần chỉnh sửa

Doanh nghiệp chỉ cần chỉnh sửa theo yêu cầu và nộp lại hồ sơ

Sau 03 ngày làm việc kế tiếp, SKHĐT sẽ phản hồi kết quả thông qua email

Khi đó, doanh nghiệp làm theo bước 6.1, 01 ngày sau sẽ nhận được GPKD

  • Khi nộp hồ sơ thông qua hệ thống đăng ký doanh nghiệp trên cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia. Kể từ ngày nộp hồ sơ đến khi nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 03 ngày làm việc
  • Ưu điểm:
    • Hồ sơ được hướng dẫn rất cụ thể qua email được phản hồi từ phòng đăng ký kinh doanh – SKHĐT tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
    • Nếu có sai sót, doanh nghiệp không cần đến SKHĐT để được hướng dẫn, hạn chế thời gian đi lại
    • Không phải đến nộp hồ sơ trong 1 khung giờ hạn hẹp nếu đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Tp.Hồ Chí Minh và Hà Nội.
  • Nhược điểm: Phải nhập thông tin thành đăng ký thành lập công ty 2 lần

Lần 1 – tại cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia

Lần 2 – tại bộ mẫu biểu đăng ký thành lập công ty được quy định tại Nghị định 01/2021/ND-CP.

Việc cập nhật thông tin công ty 2 lần có thể xảy ra việc sai lệch thông tin khi nhập liệu

Lưu ý khi đăng ký thành lập doanh nghiệp qua hệ thống thông tin doanh nghiệp quốc gia

Việc nhập liệu trong bộ hồ sơ đăng ký thành lập công ty và tại cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia phải đồng nhất

Nếu xảy ra sai lệch thông tin giữa 2 loại hồ sơ này, bạn phải cập nhật, bổ sung lại dữ liệu và sẽ mất thêm 03 ngày làm việc để SKHĐT cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Giai đoạn 4: Hoàn thiện thủ tục pháp lý sau khi thành lập công ty

Với việc đơn giản hóa thủ tục đăng ký doanh nghiệp,Theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì mã số doanh nghiệp và mã số thuế là một.

Quy trình cấp mã số thuế và mã số doanh nghiệp được hiểu đơn giản như sau:

Quy trình cấp mã số doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty tại SKHĐT tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương

Nếu hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ => SKHĐT sẽ gởi 1 “lệnh” lên hệ thống liên thông giữa SKHĐT và cục thuế tỉnh/thành phố

Cục thuế tỉnh/thành phố sẽ căn cứ vào hệ thống quản lý, cấp 1 dãy số gồm 10 chữ số (mã số thuế) lên hệ thống liên thông

SKHĐT sẽ dùng dãy số này và cấp mã số doanh nghiệp

SKHĐT sẽ cấp phép khi bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ

  • Việc kiểm tra thông tin doanh nghiệp sau thành lập, sẽ do chi cục thuế/cục thuế quản lý trực tiếp.
  • Vì thế, sau khi nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bạn phải thực hiện các thủ tục pháp lý sau đây để tuân thủ các quy định về thuế, tránh bị phạt đáng tiếc

Thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp

Bước 1: Khắc con dấu tròn công ty
Bước 2: Đặt bảng hiệu công ty và gắn bảng hiệu trước địa chỉ trụ sở chính

Không có quy định cụ thể về nội dung, kích thước bảng hiệu.

Nhưng bảng hiệu phải đảm bảo rõ ràng, thể hiện được 3 thông tin cơ bản của công ty đó là: Tên công ty – Mã số thuế – Địa chỉ.

Bước 3: Kê khai thuế ban đầu với chi cục thuế/cục thuế quản lý

Hồ sơ kê khai thuế ban đầu sẽ bao gồm một số hồ sơ sau: Công văn đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định.

Công văn đăng ký hình thức kế toán.

Quyết định bổ nhiệm kế toán, bổ nhiệm giám đốc….

Hồ sơ thuế ban đầu là không cố định về mẫu biểu cũng như số lượng mẫu biểu.

Tùy chi cục thuế/cục thuế quản lý, sẽ có những yêu cầu khác nhau về mẫu biểu đăng ký.

Bước 4: Mở tài khoản ngân hàng cho công ty

Vì trong quá trình hoạt động, những hóa đơn mua vào từ 20tr trở lên phải được chuyển khoản từ tài khoản bên mua (công ty bạn) qua tài khoản công ty bên bán.

Lúc đó, những khoản chi phí này mới được xem là chi phí được trừ (chi phí hợp lý, hợp lệ) của doanh nghiệp theo Luật Quản Lý Thuế.

Bước 5: Đăng ký chữ ký số và đăng ký tài khoản tại hệ thống thuế điện tử của Tổng Cục Thuế

Từ năm 2013, việc kê khai thuế bắt buộc phải thực hiện qua mạng.

Bước 6: Đăng ký hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế và nộp quyết định sử dụng hóa đơn

Từ tháng 04/2022, việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đã được áp dụng trên toàn quốc

Trên đây là tất cả những quy trình và thủ tục thành lập công ty đã được hệ thống lại một cách ngắn gọn, xúc tích nhất từ bước chuẩn bị thông tin thủ tục thành lập công ty đến bước cuối cùng là hoàn thiện thủ tục pháp lý và công ty có thể đi vào hoạt động.

Xem thêm>>> Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp trọn gói để được tư vấn cụ thể!

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Địa chỉ:
Số 1 – Ngõ 59 Huỳnh Thúc Kháng – Láng Hạ – Đống Đa – Hà Nội

Điện thoại:
0975354370

Email:
dichvuankhang24h@gmail.com

Website:

Trang chủ

5/5 - (100 votes)

Lê Khắc Dũng

Lê Khắc Dũng là thạc sĩ Luật Hà Nội với hơn 10+ năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Pháp lý Doanh nghiệp. Sứ mệnh của tôi và Luật An Khang là đồng hành cùng Doanh nghiệp Việt trong mọi vấn đề Pháp lý

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *