Kiến thức thành lập Doanh nghiệp

Giải đáp: 5 quy định quan trọng về thành viên công ty hợp danh

Thành viên công ty hợp danh là một trong những yếu tố cốt lõi để tạo nên công ty hợp danh. Nó còn có tên gọi khác thành viên hợp danh, người giữ vai trò như người đồng sáng lập và cùng điều hành công ty hợp danh. Vậy thành viên hợp danh của công ty hợp danh là gì? Pháp luật có quy định như thế nào về nhóm thành viên này?

Trong bài viết này, Luật An Khang đã mang tới cho bạn 5 quy định pháp luật quan trọng về thành viên hợp danh. Bao gồm: Khái niệm, quyền và nghĩa vụ, chấm dứt tư cách thành viên hợp danh và hạn chế quyền của thành viên hợp danh. Cùng chúng tôi theo dõi nhé!

>> Xem thêm: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói từ A – Z chỉ 690k

Định nghĩa thành viên công ty hợp danh

Công ty hợp danh hay thành viên hợp danh của công ty hợp danh là 2 khái niệm được pháp luật trình bày cụ thể trong các văn bản pháp luật. Theo đó, thành viên công ty hợp danh hay thành viên hợp danh là cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi dân sự đứng ra trở thành chủ sở hữu công ty hợp danh và chịu trách nhiệm trước mọi hoạt động của công ty bằng chính tài sản của mình.

Cụ thể, khi nhắc tới công ty hợp danh thì chúng ta cần tuân thủ theo các cơ sở pháp lý sau: 

Chi tiết về khái niệm thành viên hợp danh được quy định cụ thể trong Điều 177 Luật Doanh nghiệp ban hành và có hiệu lực từ năm 2020:

“Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty”.

>> Xem thêm: Công Ty Hợp Danh Tiếng Anh Là Gì? 9 Từ Tiếng Anh Thông Dụng

Quyền của thành viên hợp danh trong công ty hợp danh

Quyền của thành viên công ty hợp danh là yếu tố quan trọng mà bạn cần quan tâm nếu đang có ý định thành lập công ty hợp danh. Vậy thành viên hợp danh có quyền gì? Nội dung này được quy định rõ ràng trong Điều 181 Luật Doanh nghiệp năm 2020. 

Cụ thể bao gồm các quyền sau:

  • Tham gia các buổi họp, thảo luận và được quyền biểu quyết nêu ý kiến về các vấn đề của công ty; mỗi thành viên hợp danh của công ty hợp danh sẽ có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác nếu điều này được quy định tại Điều lệ công ty;
  • Thành viên hợp danh có thể nhân danh công ty để trực tiếp kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; đàm phán và ký kết hợp đồng với các đối tác, giao dịch hoặc giao ước với những điều kiện mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty;
  • Sử dụng tài sản riêng của công ty để kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh mà công ty đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền; trường hợp thành viên công ty hợp danh ứng trước tiền của mình để kinh doanh cho công ty thì thành viên đó có quyền yêu cầu công ty và hoàn trả lại cả số tiền gốc và lãi theo lãi suất thị trường trên số tiền gốc đã ứng trước;
  • Yêu cầu công ty bù đắp thiệt hại từ các hoạt động kinh doanh trong phạm vi nhiệm vụ được phân công nếu thiệt hại đó xảy ra không phải do sai sót cá nhân của thành viên đó;
  • Yêu cầu công ty, thành viên hợp danh khác cung cấp thông tin, tài liệu cụ thể và chi tiết về tình hình kinh doanh của công ty; kiểm tra tài sản, sổ kế toán và tài liệu khác của công ty khi thành viên đó cảm thấy cần thiết;
  • Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ phần vốn đã góp khi thành lập doanh nghiệp hoặc theo thỏa thuận riêng được quy định tại Điều lệ công ty;

>> Xem thêm: Tư Vấn Thành Lập Công Ty Mới 2024 – Tất Cả Thông Tin Cần Biết

  • Khi công ty hợp danh giải thể hoặc phá sản, thành viên công ty hợp danh được nhận về phần giá trị tài sản còn lại tương ứng theo tỷ lệ phần vốn góp vào công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác;
  • Trường hợp thành viên hợp danh qua đời thì người thừa kế của thành viên được hưởng phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi phần nợ và nghĩa vụ tài sản khác thuộc trách nhiệm của thành viên đó. Người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;
  • Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
Luật Doanh Nghiệp có quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh

>> Xem thêm: Điều kiện thành lập công ty hợp danh

Nghĩa vụ của thành viên công ty hợp danh

Khi trở thành thành viên hợp danh của công ty hợp danh tức là cá nhân đó đã trở thành người chủ sở hữu của một công ty hợp danh. Điều này đồng nghĩa với việc bạn sẽ cần phải thực hiện nhiều nghĩa vụ hơn trong công tác thành lập công ty.

Cụ thể nội dung về nghĩa vụ của thành viên công ty hợp danh được quy định tại Điều 181 Luật Doanh nghiệp 2020:

  • Tiến hành quản lý và thực hiện hoạt động kinh doanh một cách trung thực, cẩn trọng và tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty;
  • Tiến hành quản lý và thực hiện hoạt động kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; nếu làm trái quy định tại điểm này, gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại;
  • Không được sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
  • Hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại gây ra đối với công ty trong trường hợp nhân danh công ty, nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác để nhận tiền hoặc tài sản khác từ hoạt động kinh doanh của công ty mà không đem nộp cho công ty;
  • Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty;
  • Chịu khoản lỗ tương ứng với phần vốn góp vào công ty hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty trong trường hợp công ty kinh doanh bị lỗ;
  • Định kỳ hằng tháng báo cáo trung thực, chính xác bằng văn bản tình hình và kết quả kinh doanh của mình với công ty; cung cấp thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của mình cho thành viên có yêu cầu;

 Quy định về chấm dứt tư cách thành viên hợp danh

Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh có nghĩa là các cá nhân đó không còn là thành viên công ty hợp danh. Đối với trường hợp này, cá nhân đó sẽ không còn phải thực hiện nghĩa vụ đối với công ty hợp danh và cũng không còn quyền lợi với công ty này nữa.

Cụ thể quy định chấm dứt tư cách thành viên hợp danh trong công ty hợp danh như sau: Điều 185 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định cụ thể về các trường hợp thành viên hợp danh bị chấm dứt tư cách trong công ty hợp danh như sau:

  • Cá nhân đó tự nguyện rút phần vốn góp khỏi công ty;
  • Thành viên hợp danh đó đã chết, mất tích, hoặc phát sinh tình huống bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, cá nhân đó có khó khăn trong việc nhận thức, làm chủ hành vi của chính mình;
  • Thành viên đó bị ra tuyên bố khai trừ khỏi công ty hợp danh;
  • Cá nhân đó phải chấp hành hình phạt tù theo quy định pháp luật hoặc bị Tòa án ra quyết định cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
  • Một số trường hợp khác được quy định cụ thể trong Điều lệ công ty hợp danh.

>> Xem thêm: Các Loại Thuế Phải Nộp Khi Thành Lập Doanh Nghiệp Năm 2024

Hạn chế quyền của thành viên hợp danh

Hạn chế quyền của thành viên công ty hợp danh có nghĩa là khi một cá nhân trở thành thành viên hợp danh của một công ty hợp danh thì cá nhân đó sẽ không được hưởng các quyền sau theo quy định của pháp luật. Đây là một quy định nhằm đảm bảo các thành viên hợp danh sẽ không làm các việc gây ảnh hưởng tới công ty hợp danh mà họ đang đóng góp.

Cụ thể về quy định này được thể hiện rõ ràng tại Điều 180 Luật Doanh nghiệp 2020 với chi tiết:

  • Thành viên hợp danh không được thành lập doanh nghiệp tư nhân; không được trở thành thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác. Ngoại trừ trường hợp thành viên đó đã nhận được sự nhất trí của tất cả hoặc phần đông các thành viên hợp danh còn lại trong buổi biểu quyết và được thể hiện bằng văn bản.
  • Thành viên hợp danh không được nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác để thực hiện các hoạt động kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh, cùng lĩnh vực mà công ty đăng ký hoạt động để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác nằm ngoài công ty hợp danh.
  • Thành viên công ty hợp danh không được chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho tổ chức, cá nhân khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.
Thành viên hợp danh của công ty hợp danh sẽ không được thành lập doanh nghiệp khác

Bài viết trên đây, Luật An Khang đã chia sẻ với các bạn 5 quy định pháp luật liên quan đến thành viên công ty hợp danh mà bạn cần biết nếu muốn thành lập công ty hợp danh. Thành viên hợp danh sẽ được hưởng nhiều quyền lợi và cũng đi kèm đó là các nghĩa vụ. Do vậy bạn hãy suy nghĩ thật kỹ trước khi ra quyết định nhé!

5/5 - (100 votes)

Lê Khắc Dũng

Lê Khắc Dũng là thạc sĩ Luật Hà Nội với hơn 10+ năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Pháp lý Doanh nghiệp. Sứ mệnh của tôi và Luật An Khang là đồng hành cùng Doanh nghiệp Việt trong mọi vấn đề Pháp lý

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *