Kiến thức thành lập Doanh nghiệp

So sánh công ty cổ phần và công ty TNHH

So sánh ng ty cổ phần và công ty TNHH

Theo quy định của Luật doanh nghiệp thì hiện nay có 4 loại hình DN gồm ng ty cổ phần,công ty TNHH, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân.

Trong đó phổ biến nhất vẫn là loại hình ng ty cổ phần và loại hình ng ty TNHH.

Vậy 2 loại hình doanh nghiệp này có những điểm giống, khác, và ưu, nhược điểm thế nào, sau đây hãy cùng Luatankhang tìm hiểu.

Điểm giống nhau giữa ng ty cổ phần và ng ty TNHH

  • Tách bạch về tài sản của ng ty và tài sản của các thành viên  (Điểm này khác với doanh nghiệp tư nhân)
  • Có tư cách pháp nhân
  • Các thành viên chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn góp
  • Đều phải đóng thuế cho Nhà nước
  • Trình tự thành lập, giải thể, phá sản giống nhau
  • Không hạn chế số vốn tối thiểu và tối đa;

Điểm khau khau giữa ng ty cổ phần và ng ty TNHH

2.1. Về khái niệm 

  • ng ty TNHH có ng ty TNHH 2 thành viên và ng ty TNHH 1 thành viên
  • ng ty TNHH một thành viên là: Doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu.

Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của ng ty trong phạm vi số vốn điều lệ

  • ng ty TNHH hai thành viên trở lên là: Doanh nghiệp, trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân. Số lượng thành viên không vượt quá 50.

Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của DN trong phạm vi số vốn đã góp vào DN hoặc phạm vi số vốn cam kết góp trong thời hạn góp vốn

  • ng ty cổ phần là: Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân. Vốn của DN được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Người sở hữu cổ phần gọi là cổ đông, cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa.

Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của ng ty với giá trị cổ phần mà họ sở hữu.

2.2. Về số lượng thành viên/ cổ đông

ng ty TNHH 1 thành viên do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu

ng ty TNHH 2 thành viên có từ 2 thành viên trở lên đến 50 thành viên

ng ty cổ phần có tối thiểu là 3 người và không giới hạn số lượng tối đa

2.3. Về vốn điều lệ

  • ng ty TNHH 1 thành viên:

Vốn điều lệ của ng ty là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu góp vốn trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Chủ công ty phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho ng ty.

  • ng ty TNHH 2 thành viên:

Vốn điều lệ của ng ty TNHH hai thành viên trở lên khi đăng ký DN là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào ng ty trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận ĐKDN

  • ng ty cổ phần:

Vốn điều lệ được chia thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần. Và được ghi nhận bằng cổ phiếu.

Vốn điều lệ ng ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại và đã được đăng ký mua, được ghi trong Điều lệ ng ty.

2.4. Cách thức huy động vốn

  • ng ty TNHH 1 thành viên:

Có thể phát hành trái phiếu. ng ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bị hạn chế quyền phát hành cổ phần.

  • ng ty TNHH 2 thành viên:

Khi huy động vốn, ng ty có thể thực hiện như sau: phát hành trái phiếu; các thành viên trong ng ty góp thêm; đi vay,…

  • ng ty CP :

Khi huy động vốn, ng ty có thể thực hiện: phát hành cổ phiếu, trái phiếu, đi vay….

Hình thức phát hành cổ phiếu là một trong các cách huy động vốn vô cùng tốt. Đây là một trong những đặc điểm cơ bản đặc trưng nhất của CTCP.

2.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy

  • ng ty TNHH 1 thành viên:

Cơ cấu tổ chức quản lý của ng ty do tổ chức làm chủ sở hữu có Chủ tịch ng ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên, Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên

  • ng ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu có Chủ tịch ng ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
  • ng ty TNHH hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
  • ng ty TNHH có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát, trường hợp có ít hơn 11 thành viên có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị ng ty.

ng ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau:

  • Đại hội đồng cổ đông, HDQT, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp ng ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của ng ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát .
  • Đại hội đồng cổ đông, HDQTvà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên HDQT phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị .

Ưu điểm của loại hình ng ty TNHH và ng ty cổ phần

3.1. Đối với ng ty TNHH 1 thành viên

  • Ưu điểm lớn nhất của là chủ sở hữu có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của ng ty.
  • Một cá nhân cũng có thể thành lập được DN. Không nhất thiết phải tìm đối tượng hợp tác để cùng thành lập DN. Hoặc một số tổ chức có thể tách vốn, đầu tư thêm lĩnh vực khác.
  • Chủ sở hữu ng ty TNHH một thành viên chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn góp vào ng ty nên ít gây rủi ro cho chủ sở hữu.
  • Có cơ cấu tổ chức gọn, linh động. Thủ tục thành lập đơn giản hơn loại hình ng ty TNHH 2 thành viên và CTCP.
  • Quy định về vấn đề chuyển nhượng vốn quy định chặt chẽ. Nhà đầu tư dễ kiểm soát.

3.2. Đối với ng ty TNHH 2 thành viên

  • Các thành viên ng ty chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của ng ty trong phạm vi số vốn góp vào ng ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn.
  • Các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau. Nên việc quản lý, điều hành ng ty không quá phức tạp.
  • Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ. Nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên.
  • Các thành viên muốn chuyển nhượng vốn sẽ phải ưu tiên chuyển nhượng cho các thành viên còn lại trong ng ty trước.

3.3. Đối với ng ty cổ phần

  • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào DN
  • Cơ cấu vốn của CTCP hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào ng ty.
  • Khả năng huy động vốn của CTCP rất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra ng chúng, đây là đặc điểm riêng có của CTCP;

Nhược điểm của loại hình ng ty TNHH và ng ty cổ phần

4.1. Đối với ng ty TNHH 1 thành viên

  • Không được huy động vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, vì vậy ng ty sẽ không có nhiều vốn để thực hiện các hoạt động KD có quy mô lớn;
  • Nếu có nhu cầu huy động thêm vốn góp của cá nhân, tổ chức khác, sẽ phải thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình DN sang ng ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc ng ty cổ phần.
  • ng ty TNHH 1 thành viên không được rút vốn trực tiếp. Mà phải bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn cho tổ chức hoặc cá nhân khác.

4.2. Đối với ng ty TNHH 2 thành viên

  • Việc huy động vốn bị hạn chế do không được phát hành cổ phiếu, do đó bị hạn chế về quy mô và khả năng mở rộng các lĩnh vực ngành nghề.
  • Bị giới hạn đến 50 thành viên;
  • Thành viên ng ty chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về các nghĩa vụ tài chính nên uy tín với đối tác sẽ bị ảnh hưởng.

4.3. Đối với ng ty cổ phần

  • Việc quản lý và điều hành ng ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ đông đối kháng nhau về lợi ích.
  • Việc thành lập và quản lý ng ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình DN khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán.

Đọc thêm :

Luật doanh nghiệp 2020

Hướng dẫn thủ tục đăng ký doanh nghiệp trực tuyến

Dịch vụ thành lập công ty doanh nghiệp

Như vậy, Luật sư ng ty Luật An Khang đã nêu ra những điểm giống, khác nhau và ưu, nhược điểm của ng ty cổ phần và TNHH để người đọc có thể hiểu hơn về các loại hình doanh nghiệp trên. Từ đó lựa chọn cho mình loại hình doanh nghiệp phù hợp.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Địa chỉ:
Số 1 – Ngõ 59 Huỳnh Thúc Kháng – Láng Hạ – Đống Đa- Hà Nội

Điện thoại:
0975354370

Email:
dichvuankhang24h@gmail.com

Website:

Trang chủ

5/5 - (100 votes)

Lê Khắc Dũng

Lê Khắc Dũng là thạc sĩ Luật Hà Nội với hơn 10+ năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Pháp lý Doanh nghiệp. Sứ mệnh của tôi và Luật An Khang là đồng hành cùng Doanh nghiệp Việt trong mọi vấn đề Pháp lý

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *