Dịch vụ kế toán thuế

Nhà thầu nước ngoài có được hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp không? Giải đáp chi tiết

Nhà thầu nước ngoài có được hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hay không? Khi nào được hoàn? Bài viết dưới đây của Luật và kế toán An Khang sẽ giải đáp chi tiết vấn đề nhà thầu nước ngoài có được hoàn thuế TNDN không.

Giới thiệu về nhà thầu nước ngoài

Khái niệm nhà thầu nước ngoài

Khoản 29 Điều 4 Luật Đấu thầu năm 2023 quy định nhà thầu nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân có quốc tịch nước ngoài tham dự thầu.

Phân biệt cơ sở thường trú và không thường trú

Căn cứ khoản 3 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 sửa đổi, bổ sung 2013 thì cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:

Giới thiệu về nhà thầu nước ngoài
Giới thiệu về nhà thầu nước ngoài
  • Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
  • Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
  • Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;
  • Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
  • Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.

Bên cạnh đó, theo mục 1.2.1 điểm 1.2 khoản 1 Điều 11 Thông tư 205/2013/TT-BTC, một doanh nghiệp nước ngoài được coi là có cơ sở thường trú tại Việt Nam nếu đáp ứng đủ 03 điều kiện sau:

  • Duy trì tại Việt Nam một “cơ sở” như tòa nhà, văn phòng hoặc một phần của tòa nhà hay văn phòng đó, một phương tiện hoặc thiết bị,…; và
  • Cơ sở này có tính chất cố định, tức là được thiết lập tại một địa điểm xác định và/hoặc được duy trì thường xuyên. Tính cố định ở đây không nhất thiết phụ thuộc vào việc cơ sở đó phải được gắn liền với một vị trí địa lý cụ thể trong một thời gian nhất định; và
  • Doanh nghiệp tiến hành toàn bộ/một phần hoạt động kinh doanh thông qua cơ sở này.

Như vậy nhà thầu nước ngoài không có cơ sở thường trú là nhà thầu không thoả mãn các điều kiện nêu trên.

Các trường hợp nhà thầu nước ngoài được hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 sửa đổi, bổ sung 2013 thì nhà thầu nước ngoài được xác định là người nộp thuế. Trong quá trình thực hiện nộp thuế thì nhà thầu nước ngoài sẽ được hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể:

Các trường hợp nhà thầu nước ngoài được hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp
Các trường hợp nhà thầu nước ngoài được hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp

Hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp do nộp thừa, nộp nhầm

Theo khoản 2 Điều 70 Luật Quản lý thuế 2019 thì trường hợp nhà thầu nước ngoài có số tiền đã nộp ngân sách nhà nước lớn hơn số tiền phải nộp ngân sách nhà nước thì sẽ được hoàn lại số tiền thuế nộp thuế hoặc số tiền thuế nộp nhầm. 

Hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA)

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 27 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định thì một trong các trường hợp hoàn thuế là hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và Điều ước quốc tế khác mà Việt Nam là thành viên.

Thủ tục hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất

Thủ tục để hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành gồm các nội dung sau:

Hồ sơ hoàn thuế

Theo khoản 2 Điều 71 Luật Quản lý thuế 2019 thì hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

  • Văn bản yêu cầu hoàn thuế
  • Các tài liệu liên quan đến yêu cầu hoàn thuế

Riêng đối với trường hợp hoàn thuế theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì hồ sơ hoàn thuế theo khoản 1 Điều 30 Thông tư 80/2021/TT-BTC, cụ thể bao gồm:

Thủ tục hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất
Thủ tục hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất
  • Giấy đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và Điều ước quốc tế khác theo mẫu số 02/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này.
  • Tài liệu liên quan đến hồ sơ hoàn thuế, bao gồm:
    • Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự trong đó ghi rõ là đối tượng cư trú trong năm tính thuế nào;
    • Bản sao hợp đồng kinh tế, hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng đại lý, hợp đồng uỷ thác, hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc hợp đồng lao động ký với tổ chức, cá nhân Việt Nam, giấy chứng nhận tiền gửi tại Việt Nam, giấy chứng nhận góp vốn vào Công ty tại Việt Nam (tuỳ theo loại thu nhập trong từng trường hợp cụ thể) có xác nhận của người nộp thuế;
    • Văn bản xác nhận của tổ chức, cá nhân Việt Nam ký kết hợp đồng về thời gian và tình hình hoạt động thực tế theo hợp đồng (trừ trường hợp hoàn thuế đối với hãng vận tải nước ngoài);
    • Giấy ủy quyền trong trường hợp tổ chức, cá nhân uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân lập giấy uỷ quyền để uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục hoàn thuế vào tài khoản của đối tượng khác cần thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự (nếu việc uỷ quyền được thực hiện ở nước ngoài) hoặc công chứng (nếu việc uỷ quyền được thực hiện tại Việt Nam) theo quy định;
    • Bảng kê chứng từ nộp thuế theo mẫu số 02-1/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này

Quy trình hoàn thuế

Theo Điều 72 Luật Quản lý thuế 2019 thì quy trình hoàn thuế có các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ hoàn thuế

Người nộp thuế cần chuẩn bị hồ sơ như đã nêu ở trên và gửi đến cơ quan quản lý thuế theo một trong các hình thức: 

  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế;
  • Gửi hồ sơ qua đường bưu chính;
  • Gửi hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan quản lý thuế.

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ hoàn thuế

Khi nhận được hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế sẽ:

  • Thực hiện phân loại hồ sơ và thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ; hoặc
  • Thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế bổ sung nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc chưa chính xác

Thời hạn: 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế.

Bước 3: Trả kết quả hoàn thuế

Ở bước này, cơ quan quản lý thuế xác định số thuế được hoàn và ra quyết định hoàn thuế. Sau đó trả kết quả giải quyết hoàn thuế cho người nộp thuế.

Thời hạn hoàn thuế

Thời hạn hoàn thuế cụ thể tuỳ vào từng hồ sơ hoàn thuế (có phải bổ sung hay điều chỉnh hồ sơ gì không?…). Do đó, để xác định chính xác thời hạn hoàn thuế, hãy liên hệ với Luật và kế toán An Khang để được hỗ trợ.

Thời hiệu hoàn thuế

Theo Điều 77 Luật Quản lý thuế 2019 thì đối với trường hợp thuộc diện hoàn thuế trước thì thời hiệu hoàn thuế được xác định là 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế.

Các loại thuế khác mà nhà thầu nước ngoài phải nộp tại Việt Nam

Theo Điều 5 Thông tư 103/2014/TT-BTCThông tư 80/2021/TT-BTC thì ngoài thuế thu nhập doanh nghiệp, nhà thầu nước ngoài còn phải nộp các loại thuế khác tại Việt Nam:

Các loại thuế khác mà nhà thầu nước ngoài phải nộp tại Việt Nam
Các loại thuế khác mà nhà thầu nước ngoài phải nộp tại Việt Nam
  • Thuế giá trị gia tăng
  • Thuế thu nhập cá nhân
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt

Kết luận

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về thắc mắc nhà thầu nước ngoài có được hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp? Câu trả lời là có. Nếu bạn đọc có bất kỳ thắc mắc gì về thuế liên quan đến nhà thầu nước ngoài hoặc các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ với Luật và kế toán An Khang để được hỗ trợ nhanh nhất, vui lòng liên hệ đến hotline 076.9063.686 để hoặc truy cập vào website để nhận tư vấn hỗ trợ từ chúng tôi. Trân trọng!

5/5 - (100 votes)

Lê Khắc Dũng

Lê Khắc Dũng là thạc sĩ Luật Hà Nội với hơn 10+ năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Pháp lý Doanh nghiệp. Sứ mệnh của tôi và Luật An Khang là đồng hành cùng Doanh nghiệp Việt trong mọi vấn đề Pháp lý

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *