Kiến thức thành lập Doanh nghiệp

Điều kiện và thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Bạn đang tìm hiểu về các loại hình doanh nghiệp? Hay bạn chuẩn bị thành lập công ty và tìm hiểu về điều kiện và thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên? Vậy thì bài viết này Luật An Khang sẽ cung cấp đầy đủ thông tin cho bạn về loại hình doanh nghiệp này. Bài viết sẽ đề cập đến điều kiện và thủ tục thành lập cũng như quyền lợi và nghĩa vụ khi thành lập công ty TNHH. Đọc ngay bài viết để sổ sung thêm kiến thức nhé.

Điều kiện và thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Điều kiện thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Để thành lập công ty TNHH 1 thành viên tổ chức hoặc cá nhân phải đáp ứng các yêu cầu sau:
  • Tổ chức phải có tư cách pháp nhân
  • Cá nhân phải đủ 18 tuổi và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự
  • Theo quy định tại Điều 17 Luật doanh nghiệp 2020 không thuộc các đối tượng bị cấm thành lập công ty

Điều kiện về tên công ty

  • Tên tiếng Việt của công ty phải bao gồm hai thành tố bao gồm: loại hình doanh nghiệp và tên riêng. Ví dụ: Công ty TNHH MTV Kim Thuỷ hoặc Công ty trách nhiệm hữu hạn Kim Thuỷ
  • Tên doanh nghiệp phải được gắn tại địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
  • Tên công ty phải được in hoặc viết trên các tài liệu giao dịch, hồ sơ và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành
  • Không thuộc các trường hợp bị cấm theo quy định tại Điều 38 Luật doanh nghiệp 2020

Điều kiện về trụ sở công ty

  • Trụ sở chính của doanh nghiệp phải nằm trên lãnh thổ Việt Nam và là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp, được xác định theo địa giới đơn vị hành chính. Có số hotline, số fax và email (nếu có)
  • Trụ sở công ty không được sử dụng căn hộ chung cư hoặc nhà tập thể

Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

  • Doanh nghiệp được tự do kinh doanh trong những ngành nghề không bị cấm bởi pháp luật nhưng phải thuộc hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam. Nếu ngành nghề chưa được quy định rõ, doanh nghiệp có thể đăng ký chi tiết về ngành nghề dự định kinh doanh
  • Đối với những ngành nghề có yêu cầu đặc biệt, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện của ngành nghề đó theo quy định của pháp luật
  • Đối với nhà đầu tư nước ngoài, ngành nghề kinh doanh phải tuân thủ Cam kết WTO, phù hợp với hình thức đầu tư và tỷ lệ sở hữu trong công ty theo từng ngành nghề cụ thể

Điều kiện về mức vốn điều lệ

  • Luật doanh nghiệp không quy định mức vốn tối thiểu để thành lập công ty. Công ty tự quyết định về mức vốn khi đăng ký thành lập
  • Với công ty TNHH1 thành viên thì vốn điều lệ khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản mà chủ sở hữ cam kết góp vào và ghi trong Điều lệ công ty
  • Chủ sở hữu phải cam kết góp vốn đúng loại và đủ số lượng tài sản cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định
  • Điều lệ công ty
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
– Giấy tờ pháp lý của cá nhân của người đại diện thep quy định pháp luật cho doanh nghiệp
– Giấy tờ pháp lý của cá nhân với chủ sở hữu công ty là cá nhân
– Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty nếu là tổ chức (trừ khi chỉ sở hữu công ty là Nhà nước)
– Giấy tờ pháp lý của cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền và văn bản uỷ quyền đại diện cho người đó
Với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài, bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức này phải được chứng thực tại sứ quán hoặc lãnh sự quán theo quy định
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cũng cần được thu thập nếu doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Nếu bạn cảm thấy rắc rối trong khâu chuẩn bị hồ sơ thì Luật An Khang cung cấp dịch vụ thành lập công ty, hỗ trợ tư vấn về các điều kiện, quy trình và thủ tục pháp lý liên quan đến việc thành lập công ty TNHH 1 thành viên.

Bước 2: Nộp hồ sơ thành lập công ty

  • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được gửi đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tại địa điểm trụ sở của công ty
  • Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ
  • Trong trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty sẽ nhận được thông báo bằng văn bản về lý do từ chối và các yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ

Bước 3: Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp

Hiện nay khi nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên thì người nộp hồ sơ cũng phải đồng thời nộp lệ phí công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp cùng với hồ sơ thành lập công ty. Do đó ngay sau khi công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thông tin doanh nghiệp sẽ được công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 4: Thực hiện các thủ tục sau khi thành lập công ty TNHH 1 thành viên

  • Đặt con dấu công ty, con dấu phải thể hiện thông tin và mã số doanh nghiệp
  • Đặt biển tại trụ sở công ty;
  • Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Đăng ký chữ ký số để thực hiện việc nộp thuế điện tử;
  • Kê khai và nộp thuế môn bài;
  • In và đặt in hóa đơn;
  • Góp vốn đầy đủ và đúng hạn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Phương thức nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên:
  • Gửi hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại địa điểm trụ sở chính của công ty
  • Đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại https://dangkykinhdoanh.gov.vn bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh

Quyền lợi và nghĩa vụ với công ty TNHH 1 thành viên

Quyền lợi

Căn cứ vào quy định tại Điều 76 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 77 Luật Doanh nghiệp 2020, quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên được quy định như sau:

Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức

  • Quyền quyết định về nội dung và sửa đổi, bổ sung, thay đổi Điều lệ công ty;
  • Quyền quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty;
  • Quyền quyết định về cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các nhân sự quản lý và kiểm soát viên của công ty;
  • Quyền quyết định về các dự án đầu tư phát triển;
  • Quyền đưa ra các biện pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;
  • Thông qua các hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản và các hợp đồng khác có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc theo tỷ lệ hoặc giá trị nhỏ hơn quy định trong Điều lệ công ty;
  • Quyền thông qua báo cáo tài chính của công ty;
  • Quyền quyết định về việc tăng vốn điều lệ của công ty, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác, quyết định phát hành trái phiếu;
  • Quyền thành lập công ty con, đóng góp vốn vào công ty khác;
  • Quyền tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty;
  • Quyền quyết định về việc sử dụng lợi nhuận sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;
  • Quyền quyết định về việc tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;
  • Quyền thu hồi toàn bộ giá trị tài sản sau khi công ty hoàn thành quá trình giải thể hoặc phá sản;
  • Và các quyền khác theo quy định trong Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty.

Đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân

  • Quyền quyết định về nội dung và thay đổi, chỉnh sửa, bổ sung Điều lệ công ty;
  • Quyền quyết định về việc tăng vốn điều lệ của công ty, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác, quyết định phát hành trái phiếu;
  • Quyền quyết định về việc sử dụng lợi nhuận sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;
  • Quyền quyết định về việc tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;
  • Quyền thu hồi toàn bộ giá trị tài sản sau khi công ty hoàn thành quá trình giải thể hoặc phá sản;
  • Và các quyền khác theo quy định trong Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty

Nghĩa vụ

Căn cứ theo quy định tại Điều 77 Luật doanh nghiệp năm 2020 nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên như sau:
  • Đóng góp vốn điều lệ của công ty theo đúng số lượng và thời hạn quy định
  • Cần tuân thủ các điều khoản trong Điều lệ của công ty
  • Phải phân biệt rõ tài sản cá nhân của chủ sở hữu công ty và tài sản thuộc sở hữu công ty. Chủ sở hữu công ty nếu là cá nhân, cần tách rõ chi tiêu cá nhân và gia đình với chi tiêu của Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
  • Cần tuân thủ quy định của pháp luật liên quan đến hợp đồng và các quy định khác về mua bán, vay mượn, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty
  • Chủ sở hữu công ty chỉ được phép rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho một tổ chức hoặc cá nhân khác. Trong trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã đóng góp ra khỏi công ty bằng phương thức khác, chủ sở hữu công ty và các cá nhân, tổ chức liên quan sẽ chịu trách nhiệm chung đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty
  • Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty chưa thanh toán đầy đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn
  • Và một số các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ của công ty
5/5 - (100 votes)

Lê Khắc Dũng

Lê Khắc Dũng là thạc sĩ Luật Hà Nội với hơn 10+ năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Pháp lý Doanh nghiệp. Sứ mệnh của tôi và Luật An Khang là đồng hành cùng Doanh nghiệp Việt trong mọi vấn đề Pháp lý

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *