Kiến thức thành lập Doanh nghiệp

Điều kiện và thủ tục để thành lập công ty cổ phần

Việc thành lập công ty không chỉ đòi hỏi về nguồn vốn, kiến thức vận hành doanh doanh mà người đứng đầu phải am hiểu về điều kiện và thủ tục thành lập. Nếu các nhà đầu tư đang tìm hiểu thông tin để thành lập công ty cổ phần thì bài viết dưới đây sẽ cung cấp yếu tố và thủ tục pháp lý để thành lập công ty. Cùng Luật An Khang tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây nhé.

Điều kiện thành lập công ty cổ phần

Điều kiện về chủ thể thành lập

Theo quy định trong khoản 1, Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020:
  • Để thành lập một công ty cổ phần yêu cầu ít nhất 3 cổ đông sáng lập và không giới hạn về số lượng tối đa
  • Trong quá trình hoạt động, công ty cổ phần phải luôn duy trì ít nhất 3 cổ đông
  • Cổ đông có thể là một tổ chức hoặc một cá nhân

Điều kiện về tên công ty

Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020, tên doanh nghiệp phải được đặt theo thứ tự sau đây bằng tiếng Việt:
  • Loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần hoặc công ty CP
  • Tên riêng: Tên riêng của công ty được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt chữ số và ký hiệu
  • Trước khi đăng ký tên công ty, nên kiểm tra tên các doanh nghiệp đã được đăng ký trong cơ sở dữ liệu đăng ký doanh nghiệp quốc gia
  • Không sử dụng từ ngữ cấm, từ ngữ trái với thuần phong mỹ tục Việt Nam

Vốn điều lệ

  • Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá của các cổ phần đã được bán. Khi công ty cổ phần đăng ký thành lập doanh nghiệp, vốn điều lệ được xác định bằng tổng giá trị mệnh giá của các cổ phần đã được đăng ký mua và được ghi nhận trong Điều lệ của công ty
  • Đối với vốn điều lệ, cổ đông phải đóng góp đủ trong vòng 90 ngày kể từ ngày công ty nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong trường hợp cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua sau quá trình này, công ty phải điều chỉnh thông tin cổ đông sáng lập và giảm vốn điều lệ thành mức đã được góp đủ trong vòng 30 ngày kể từ ngày cuối cùng cổ đông phải đóng góp đủ vốn
  • Hiện tại, không có quy định về mức tối thiểu của vốn điều lệ khi thành lập doanh nghiệp, trừ khi Pháp luật quy định một số trường hợp nơi doanh nghiệp phải đảm bảo mức vốn tối thiểu để hoạt động trong một ngành hoặc nghề cụ thể

Điều kiện về ngành, nghề kinh doanh

  • Công ty phải lựa chọn một ngành kinh tế cấp 4 từ Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, được quy định trong Quyết định 27/2018/QĐ-TTg, để ghi rõ ngành, nghề kinh doanh trong giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy đề nghị cấp đổi sang giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Trong trường hợp có nhu cầu đăng ký một ngành, nghề kinh doanh cụ thể hơn so với ngành kinh tế cấp 4, công ty phải chọn một ngành kinh tế cấp 4 trước đó và sau đó ghi rõ ngành, nghề kinh doanh cụ thể dưới ngành kinh tế cấp 4 đã chọn. Việc lựa chọn ngành, nghề kinh doanh cụ thể phải đảm bảo phù hợp với ngành kinh tế cấp 4 đã chọn. Khi đó ngành, nghề kinh doanh của công ty sẽ là ngành, nghề kinh doanh cụ thể đã được ghi
  • Đối với các ngành, nghề kinh doanh yêu cầu điều kiện đầu tư và kinh doanh theo quy định của các văn bản pháp luật khác, ngành, nghề kinh doanh sẽ được ghi theo quy định của các văn bản pháp luật đó
  • Đối với các ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam nhưng được quy định trong các văn bản pháp luật khác, ngành, nghề kinh doanh sẽ được ghi theo quy định của các văn bản pháp luật đó
  • Đối với các ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và chưa được quy định trong các văn bản pháp luật khác, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xem xét ghi nhận ngành, nghề kinh doanh này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, trừ khi thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh. Đồng thời, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho Tổng cục Thống kê – Bộ Kế hoạch và Đầu tư để bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới

Điều kiện áp dụng với ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện là một phần quan trọng trong Luật Đầu tư 2020 tập trung vào việc đảm bảo các yếu tố cần thiết cho việc thực hiện hoạt động kinh doanh và đầu tư trong ngành, nghề tương ứng. Nhằm bảo vệ quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự công cộng, an toàn xã hội, đạo đức xã hội và sức khỏe cộng đồng, ngành, nghề kinh doanh có điều kiện yêu cầu tuân thủ các quy định cần thiết.

Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Bước 1: Tiếp nhận thông tin dự kiến đăng ký công ty

  • Khách hàng chỉ cần chuẩn bị các thông tin sau kèm theo 01 bản công chứng CMND/CCCD/Hộ chiếu/Giấy CN ĐKKD/Giấy CN ĐKDN (đối với cổ đông là tổ chức)
  • Thông tin cổ đông: tên công ty, địa chỉ, vốn, ngành nghề, người đại diện theo pháp luật
  • Dựa trên thông tin khách hàng cung cấp, luật sư của Luật An Khang sẽ tư vấn về các vấn đề pháp lý liên quan để khách hàng lựa chọn các phương án tối ưu

Bước 2: Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty cổ phần

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần bao gồm:
  • Đơn đề nghị đăng ký thành lập công ty cổ phần (Theo mẫu Phụ lục I-4 Thông tư 01/2021TT-BKHĐT)
  • Điều lệ công ty cổ phần
  • Danh sách cổ đông sáng lập (Theo mẫu Phụ lục I-7 Thông tư 01/2021TT-BKHĐT)
  • CMND/CCCD hoặc hộ chiếu của cổ đông
  • Giấy CN ĐKKD/Giấy CN ĐKDN đối với tổ chức (trừ trường hợp tổ chức là Bộ/UBND tỉnh, thành phố) và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức
  • Quyết định góp vốn của cổ đông là tổ chức
  • Giấy ủy quyền cho Luật An Khang thực hiện dịch vụ thành lập doanh nghiệp

Bước 3: Nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bố cáo thông tin doanh nghiệp

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần và lệ phí công bố thông tin doanh nghiệp sẽ được nộp kèm hồ sơ sau khi được các cổ đông ký theo quy định. Hồ sơ được nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 03 ngày làm việc.
Sau khi có được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì công ty cần tuân thủ quy định bắt buộc về công bố thông tin doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh. Thời hạn trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận với mức phí 300.000 đồng/lần.
Phương thức công bố thông tin doanh nghiệp:
Nộp trực tiếp tại Sở kế hoạch đầu tư của Tỉnh/Thành phố:
  • Bước 1: Gửi Giấy yêu cầu công bố nội dung đăng ký kinh doanh và thanh toán phí theo hướng dẫn tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả hồ sơ
  • Bước 2: Doanh nghiệp giữ lại Giấy biên nhận và Biên lai thu phí theo quy định
  • Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh đăng tải nội dung đăng ký kinh doanh lên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh
Thông qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia:
  • Bước 1: Truy cập vào trang web Cổng thông tin đăng ký kinh doanh quốc gia: www.dangkykinhdoanh.gov.vn sau đó chọn “Dịch vụ công” -> “Bố cáo điện tử” -> “Tạo bố cáo”
  • Bước 2: Tìm kiếm doanh nghiệp cần công bố, chọn thông tin cần công bố và ngày công bố
  • Bước 3: Xác nhận và thanh toán phí theo quy định. Sau khi thanh toán thành công, nội dung công bố của doanh nghiệp sẽ được đăng trên Cổng thông tin đăng ký kinh doanh quốc gia
Doanh nghiệp giữ lại Phiếu xác nhận thanh toán để chứng minh việc công bố nội dung đăng ký kinh doanh theo quy định.

Bước 4: Khắc dấu pháp nhân của doanh nghiệp

Khi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã được nhận, Luật An Khang sẽ tiến hành làm dấu cho doanh nghiệp. Theo quy định hiện tại trong Luật Doanh nghiệp 2020, không yêu cầu doanh nghiệp công bố mẫu con dấu trước khi sử dụng. Doanh nghiệp có quyền tự quyết định về hình thức, số lượng và nội dung của con dấu. Các thông tin bắt buộc phải hiển thị trên con dấu bao gồm:
  • Tên doanh nghiệp
  • Mã số doanh nghiệp
Với quy định mới này, doanh nghiệp được tự lựa chọn hình thức và chỉ cần đảm bảo các thông tin tối thiểu nêu trên, không cần tiến hành thủ tục công bố mẫu con dấu trước khi sử dụng. Tuy nhiên, để đảm bảo sự thống nhất trong việc sử dụng con dấu pháp nhân, An Khang khuyến nghị doanh nghiệp sử dụng khuôn dấu pháp nhân (dấu tròn) và tránh việc ghi thông tin về quận nơi đặt trụ sở. Điều này sẽ hạn chế việc khắc lại con dấu pháp nhân của công ty nếu trong tương lai doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi trụ sở vào quận khác.
Bên cạnh đó, theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần có quyền khắc nhiều con dấu để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình. Trong trường hợp công ty có nhu cầu khắc con dấu pháp nhân thứ hai, luật sư từ công ty Luật An Khang sẽ hướng dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện thủ tục khắc con dấu thứ hai.

Bước 5: Các cổ đông công ty thực hiện góp vốn điều lệ

Sau khi công ty nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông có thời hạn 90 ngày để góp đủ vốn điều lệ của công ty. Việc góp vốn trong quá trình thành lập công ty cổ phần thường được thực hiện bằng tiền mặt. Trừ khi cổ đông là tổ chức, trong trường hợp này việc góp vốn được thực hiện thông qua chuyển khoản.

Bước 6: Hoàn thiện các thủ tục sau thành lập công ty

Công ty cần thực hiện một số công việc sau:
  • Mở tài khoản ngân hàng cho công ty
  • Đăng ký sử dụng chữ ký số để có thể nộp thuế điện tử và báo cáo thuế thông qua mạng internet
  • Chuẩn bị và làm biển công ty, sau đó treo biển tại trụ sở chính
  • Tiến hành mua chữ ký số điện tử để sử dụng trong quá trình nộp thuế điện tử
  • Đề nghị phát hành hóa đơn điện tử cho công ty
  • Trong năm đầu tiên sau thành lập, công ty cổ phần được miễn thuế môn bài. Tuy nhiên, trước ngày 30 tháng 01 của năm tiếp theo, công ty phải kê khai thuế môn bài cho năm thành lập
5/5 - (100 votes)

Lê Khắc Dũng

Lê Khắc Dũng là thạc sĩ Luật Hà Nội với hơn 10+ năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Pháp lý Doanh nghiệp. Sứ mệnh của tôi và Luật An Khang là đồng hành cùng Doanh nghiệp Việt trong mọi vấn đề Pháp lý

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *